Quy chế CM năm học 2018-2019

Chủ nhật - 14/10/2018 08:18
Để thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường BCM nhà trường đã ban hành quy chế chuyên môn thực hiện trong năm học 2018-2019. Quy chế này áp dụng cho ttaats cả các thành viên trong trường trong năm học và đã được thảo luận , góp ý thông qua tại Hội nghị Công nhân viên chức nhà trường vào ngày 29/9/2018.
Quy chế CM năm học 2018-2019
UBND  HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU
Số:   14    /QĐ-THCH
     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
                           ------------------------------
                                                                                                   Cấn Hữu, ngày 12 tháng 9  năm 2018

                                     QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế chuyên môn của trường Tiểu học Cấn Hữu
Năm học 2018 - 2019
                              
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU

         Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-GD&ĐT nagyf 30/12/2010 của bộ GD & ĐT về việc ban hành điều lệ  trường Tiểu học ;
      Căn cứ quy định hồ sơ chuyên môn, hoạt động sư phạm của trường  Tiểu học trên địa bàn huyên Quốc Oai. Thực hiện theo Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 246/PGD&ĐT-TH ngày 10/9/2018  đối với các trường tiểu học trong toàn huyện.
Căn cứ quy chế làm việc, nội quy hoạt động của trường Tiểu học Cấn Hữu;

                                                              QUYẾT ĐỊNH

         Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chuyên môn của Trường Tiểu học Cấn Hữu, năm học 2018-2019.
 
         Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Bộ phận chuyên môn, văn phòng và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 
Nơi nhận:
-Như điều 3;
-Bộ phận CM Tiểu học PGD;
-Lưu VT;
                     HIỆU TRƯỞNG





                     Nguyễn Quý Ích











 

PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU                                  Độc lập - Tự  do - Hạnh phúc
   
              Cấn Hữu, ngày  12   tháng   09   năm  2018

QUI CHẾ CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU
Năm học 2018  – 2019
I- Giờ hành chính - giảng dạy :
1. Giờ hành chính BGH:
                           +   Sáng:  7 giờ 00  phút – 11 giờ.
                   +  Chiều:  13 giờ 30 phút đến  17 giờ 00 phút.
 2. Giờ giảng dạy của giáo viên :
                            +   Sáng:  7 giờ – 10 giờ  45 phút.
                           +   Chiều:  13 giờ 45 –  16 giờ 30 phút.
         3. Giờ ra vào lớp đối với học sinh :
               Mùa hè :  Buổi sáng :  7h  truy bài, Hoạt động 15 phút đầu giờ.
                                        7h15 vào lớp – 9h 15 ra chơi – 9 h 35 vào lớp -10h 45 tan học.
                               Buổi chiều : 13 h 45 truy bài Hoạt động 15 phút đầu giờ.
                                   14h vào lớp – 15h 20 ra chơi – 15 h 40 vào lớp – 16 h 30 phút tan học
               Mùa đông : Buổi sáng :  7h 15  truy bài, Hoạt động 15 phút đầu giờ.
                                        7h30 vào lớp – 9h 30 ra chơi – 9 h50 vào lớp -11h  tan học.
                                    Buổi chiều : 13 h 45 truy bài Hoạt động 15 phút đầu giờ.
                                   14h vào lớp – 15h 20 ra chơi – 15 h 40 vào lớp – 16 h 30 phút tan học

-  Sáng thứ hai sinh hoạt dưới cờ toàn trường dưới sự điều khiển chỉ đạo của đ/c TPT đội, GV trực tuần (có BGH, CB hành chính  trực và GV có buổi dạy sáng thứ 2 cùng dự ) Thời gian vào cùng với thời gian truy bài. Chào cờ 20 phút, Học sinh nghỉ 5 phút chuyển tiết học chính trong ngày.
-  Hàng ngày giáo viên trực tuần cùng đội viên cờ đỏ thực hiện kiểm tra nề nếp học sinh và chấm điểm các tiêu chí thi đua của từng điểm trường, BGH chỉ đạo ký duyệt ghi nhận xét vào sổ.
- Gv dạy cần đến lớp trước 15 phút để chuẩn bị mọi vấn đề về trang thiết bị phục vụ cho giờ dạy.
II. Việc thực hiện qui chế chuyên môn:
1. Các loại hồ sơ cán bộ, giáo viên gồm có:      
a.  Hồ sơ GV: Thực hiện theo quy định tại  thông tư 299 củaBGD & ĐT th«ng t­ 30/ 2014 / TT- BGD§T.
1. Sổ soạn bài: Soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh
 - Có đủ các môn theo qui định, không cắt xén tiết,  nhảy bài, bao bìa ghi rõ họ tên, cẩn thận, sạch đẹp. Soạn theo thời khoá biểu từng ngày (4 tuần chung 1 tập ).
- Giáo viên không được quyền sử dụng giáo án cũ năm trước, mà phải soạn mới theo từng năm học (chỉ trừ GV được chỉ định cho soạn bổ sung do hiệu trưởng, và phó HT phụ trách chuyên môn quyết định).
- Nghiêm cấm mượn hồ sơ của đơn vị khác về sử dụng, hoặc chuyển đổi hồ sơ các nhân cho cá nhân đơn vị  khác mượn sử dụng khi lên lớp là vi phạm qui chế.
- Giáo viên phải tự soạn giáo án để tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh của mình. Giáo án được điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết cho phù hợp với đặc điểm học sinh từng năm.
-Không yêu cầu soạn mới (chép lại hàng năm) với các đ/c đạt thành tích theo quy định của nhà trường trong năm học trước, được sử dụng giáo án soạn bổ sung nhưng phải bổ sung trong năm những vấn đề có thay đổi, hoặc lớp, HS gặp khó khi giải quyết rút kinh nghiệm 1 vấn đề trong tiết dạy, phải có duyệt định kỳ của Tổ CM hàng tháng và BGH. Soạn bổ sung phải được cập nhật sau các tuần. Soạn vào sổ, ghi tiết cụ thể bổ sung vào ý nào, hoạt động nào hoặc thay thế hoạt động nào, câu hỏi nào....
- Giáo viên không được photo, không nhờ người khác soạn thay hoặc sao chép lại trong sách giáo viên, sách hướng dẫn giảng dạy, bài soạn mẫu hoặc cóp y nguyên bài trên mạng về mà phải biết chọn lọc những nội dung cần thiết trong sách hướng dẫn giảng dạy, SGV chỉ là cơ sở mang tính chất tham khảo, gợi ý cho GV chú ý trong soạn giảng, GV phải chọn lọc và soạn theo tình hình thực tế HS lớp mình phụ trách, vì không lớp nào giống lớp nào dù cùng 1 bài, 1 lớp, khối lớp.
-  Giáo án là công cụ dạy học quan trọng thể hiện năng lực sư phạm, kiến thức, tài năng biết tổ chức các hoạt động dạy học của người giáo viên. Giáo án không cần dài (khoảng 2 trang A4) theo hướng dẫn của Bộ (công văn 896). Riêng các tài liệu như Bài soạn, Thiết kế, kế hoạch bài dạy của các Nhà xuất bản khác nhau đều xem là để tham khảo thêm, không làm căn cứ duy nhất sao chép vào bài soạn của giáo viên. Toàn trường thống nhất 1 khuôn mẫu chung giáo án trong đơn vị và thực hiện thống nhất tránh nhiều cách soạn khác nhau, yêu cầu GV thể hiện ngắn gọn, đầy đủ trọng tâm, mục tiêu, kiến thức cần đạt cho tiết học theo thực tế lớp phụ trách, nhưng phải đảm bảo chuẩn khung kiến thức của Bộ GD & ĐT quy định và Chuẩn kiến thức kỹ năng., và định hướng phát triển năng lực học sinh. Lông ghép các nội dung giáo dục KNS, hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong các môn học.
           - Quy định trình bày giáo án:
+) Mỗi tuần một file ghi : Khối dạy_ tuần_ 2018- 2019 (VD: K5 _ 01_ 2018- 2019).
+)  Có bìa; phông chữ Tim new roman cỡ chữ 13 hoặc 14. 
+) Thứ ngày thường,  căn lề mặt trước( 2;2;3 ;1.5), mặt sau ( 2;2; 1.5; 3)
2. Sổ theo dâi chÊt l­îng gi¸o dôc:
- Áp dụng theo sổ được cấp theo mẫu qui định của Sở GD & ĐT.
- Từng giáo viên chuyên biệt thực hiện sổ điểm cá nhân theo mẫu chính trước  khi vào sổ điểm  ở các lớp của GVCN  và không tẩy xóa .
3. Sổ dự giờ,  thăm lớp:
- Tất cả giáo viên khi dự giờ chéo, dự thao giảng đều phải lập phiếu và ghi chép cẩn thận vào sổ ( phiếu phải có đủ chữ ký giáo viên  dạy và giáo viên  dự, nhà trường quy định mẫu thống nhất chung đơn vị).
- Đảm bảo tối thiếu mỗi GV phải dự giờ đồng nghiệp 30 - 35Tiết / năm. ( Gv chuyên biệt có thể từ 25 – 30 tiết có tiết dự các bạn cùng chuyên môn của các trường bạn tại khu vực Cấn hữu- Đông Yên- Hòa Thạch A,B)
4. Sổ công tác cá nhân:( hội họp)
- Sử dụng ghi chép khi sinh hoạt, hội häp, công việc liên quan đến công tác hàng ngày.
5. Lịch báo giảng: (Theo mẫu của Sở GD & ĐT)
6. Sổ  chuyên môn:
        Dùng để tích lũy các kiến thức liên quan đến chuyên môn như về toán, Tiếng Việt, cách viết SKKN và các kiến thức tự học, tự bồi dưỡng, nội dung các chuyên đề ….Sổ có thể đóng dày để dùng được nhiều năm. Mỗi tuần tích luỹ tối thiểu 2 bài toán 1 bài Tiếng Việt hoặc đề thi GVDG, HSG các cấp.....
7.  Sổ chủ nhiệm ( Nhật ký giảng dạy) Gv có thể tự thiết kế, đảm bảo đủ thông tin về học sinh, và thể hiện được Kế hoạch trong giáo dục của học sinh và kế hoạch bồi dưỡng của lớp chủ nhiệm ( hoặc giảng dạy).Thể hiện sự theo dõi học sinh trong quá trình giáo dục.
7. Sổ liên lạc: Dùng liên lạc điện tử nhắn tin theoEsam .
8. Kế hoạch và theo dõi học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi, lang thang cơ nhỡ(nếu có)…. (có mẫu sẵn)
9. Sổ sử dụng đồ dùng dạy học (do Gv tự ghi chép, có thể theo dõi cùng trong báo giảng).
2. Kế hoạch phong trào vở sạch chữ đẹp: (Có mẫu của nhà trường).
- Kiểm tra VSCĐ mỗi tháng kiểm tra, đánh giá 1 lần . GV tự kiểm tra ở lớp, kiểm tra cả vở và chữ viết. Mỗi kỳ GVCN  kiểm tra 1 lần viết chữ, 1 lần vở sạch đẹp lấy điểm để tính thi đua cho học kỳ đó trong tổ trong lớp mình chủ nhiệm.
- 100% GV đều có trách nhiệm trong việc rèn chữ viết và giữ vở sạch của học sinh.
- Chất lượng VSCĐ sẽ là một tiêu chí để dánh giá thi đua và được đối chiếu so với chất lượng đầu vào.
3. Sách giáo khoa và đồ dùng dạy học:
a. Sách giáo khoa:
- Sách học sinh: theo quy định tối thiểu cho mỗi học sinh.đảm bảo có đủ bộ sách TV -Toán, HS quá nghèo, học sinh có HCKK GV chủ nhiệm trực tiếp đến thư viện để mượn tủ sách dùng chung ngay sau khai giảng năm học.
- Sách giáo viên: Yêu cầu tối thiểu phải có sách giáo khoa, sách giáo viên. Các tài liệu tham khảo có theo danh mục thư viện phát hành kịp thời đủ cho yêu cầu soạn giảng cho GV khi lên lớp.
b. Thiết bị dạy học:
- Sử dụng các thiết bị được cung cấp có hiệu quả, khuyến khích trang bị các phương tiện công nghệ thông tin, mỗi GV phải có sổ theo dõi có duyệt KT của BGH và tổ CM về việc mượn và làm thêm ĐDDH từng tháng, cụ thể từng chương, tiết có nhận hoặc làm thêm ĐDDH.
- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên làm thêm đồ dùng dạy học ở các môn và các tiết dạy cần thiết, phấn đấu trong năm học mỗi GV tự làm thêm từ 2-3 ĐDDH có hiệu quả, thẩm mỹ, phục vụ lâu dài cho bổ sung tiết học, hoặc những phân môn, tiết học còn thiếu ĐDDH, có lưu trữ lâu dài tại tủ của lớp mình để sử dụng nhiều năm.
- Khuyến khích giáo viên  học Tin học, thiết kế giáo án điện tử (Mỗi Đ/c đã qua kiểm tra tin học soạn ít nhất một bài )thử nghiệm vào giảng dạy và thao giảng ở tổ, bước đầu tiếp cận và vận dụng các phần mền dạy học trên mạng, truy cập vào trang web của Phòng,Sở GD - ĐT (khi có) và có bộ sưu tập riêng trong tư liệu dạy học. Đồng thời hướng dẫn học sinh sưu tập và tự làm đồ dùng học tập mỗi GV/ lớp cần có phân môn giáo án điện tử mẫu, vận dụng 1 phần mền dạy học, hoặc có đề tài SKKK dạy học riêng cho từng cá nhân có góp ý của tổ CM và vận dụng phổ biến trong tổ và trường áp dụng.
-  Mỗi lớp được trang bị 1 tủ đựng và bảo quản thiết bị, ĐDDH để tại lớp, tránh mang về nhà, GVCN lớp có trách nhiệm bảo quản, bảo trì và tu bổ các phương tiện dạy học thật tốt để đưa vào sử dụng, khai thác hiệu quả và mang tính lâu dài thuộc tài sản cố định có giao khoán, kiểm kê định kỳ cụ thể.
- Các loại tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, do nhà trường và thư viện cung cấp giáo viên có trách nhiệm bảo quản và cuối năm học trả đúng qui định, thực hiện chế độ báo cáo kiểm kê, thu hồi, bồi thường theo đúng qui định.
3. Giảng dạy và bồi dưỡng
a.  Giảng dạy:
- Thực hiện theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông và công văn số 896/BGD&ĐT ngày 13/2/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học cho phù hợp với điều kiện và đối tượng học sinh và chuẩn kiến thức kỹ năng.
- Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập theo hướng Nhẹ nhàng - Tự nhiên - Hứng thú - Hiệu quả Hướng đến sự phát triển năng lực học sinh ở các môn dạy, tiết dạy. Tránh lối dạy áp đặt, các biểu hiện hình thức, thiếu trách nhiệm , để đối phó khi dự giờ, thăm lớp và trong sinh hoạt chuyên môn, khi có cấp trên đến kiểm tra thăm lớp.
- Thực hiện yêu cầu THẦY DẠY THẬT (Nội dung kiến thức chính xác, phương pháp tự nhiên sinh động; Thầy trò đối xử với tình cảm đúng mực với sự tôn trọng, yêu thương; kiểm tra, đánh giá nhận xét chính xác trình độ, khả năng học tập của học sinh, tăng cường kiểm tra bài cũ.) TRÒ HỌC THẬT (học bài, làm bài đúng với khả năng, không sao chép bài mẫu, không coi bài của bạn; kết quả học tập đúng với năng lực; trong quan hệ bạn bè, thầy cô có tính thật thà). Kiên quyết trong năm học ngăn chặn việc ngồi nhầm lớp (cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp)
b.  Bồi dưỡng, các hình thức bồi dưỡng:
- Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng các đ/c tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại trường một cách cụ thể. 100% CB,GV xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho bản thân.
- Cùng với các trường  trong cum xây dựng kế hoạch chuyên đề trong cum mỗi kì ít nhất 1 chuyên đề.
- Dự giờ để học tập rút kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy giữa đồng nghiệp trong đơn vị trên tinh thần giúp nhau cùng tiến bộ, tránh thiếu trách nhiệm, qua loa, dễ người, dễ ta hoặc gay gắt, định kiến, gây mất đoàn kết, ảnh hưởng uy tín danh dự cá nhân.Việc dự giờ thật sự có hiệu quả khi giáo viên có thái độ cầu thị, có tấm lòng giúp đỡ để cùng nhau học tập. Tránh thái độ áp đặt, chủ quan, định kiến, soi mói và đặc biệt là sự đối phó, chuẩn bị, đóng kịch có tác dụng phản giáo dục, không phản ánh đúng thực chất, chất lượng của giờ dạy và chất lượng tiếp thu kiến thức HS.
- Từng cá nhân GV phấn đấu thực hiện tham gia dự giờ chéo đồng nghiệp theo lịch kế hoạch tổ khối đảm bào dự đủ: từ 4 tiết / môn / năm học, đảm bảo tối thiểu 30 Tiết /năm học  trở lên đề rút kinh nghiệm có sổ dự giờ và nộp phiếu dự giờ theo mẫu về cho P.hiệu trưởng cập nhật lưu trử hồ sơ CM định kỳ cuối tháng. Phiếu dự giờ không ghi tường thuật nhưng phải ghi ưu điểm, tồn tại điểm, chữ ký của người dạy, người dự, Hiệu trưởng. Cuối tháng Tæ tr­ëng tæng hîp cho PHT đẻ tổng hợp báo cáo về cho Hiệu trưởng.
+ Tổ trưởng đảm bảo dự 100 % tổ viên có nhận xét đánh giá, xếp loại, góp ý cụ thể ưu, khuyết điểm và tổng hợp báo cáo định kỳ về cho Phó hiệu trưởng vào cuối tháng tình hình tổ mình phụ trách.
+ BGH phấn đấu dự giờ thăm lớp, kiểm tra thanh tra toàn diện từ 1/3 số GV toàn trường.  100 % GV đều được dự giờ, đánh giá làm cơ sở nhận xét, xếp loại GV cuối năm học và kịp thời biểu dương, uốn nắn hạn chế trong PPGD trong năm học của từng GV để rút kinh nghiệm khắc phục, hạn chế không có GV yếu CM trong thời gian tới.
-  Tổ chức kế hoạch triển khai các hội thảo chuyên đề để trao đổi, học hỏi qua các Tổ CM, trong sinh hoạt chuyên môn cấp trường hàng tháng, phát huy năng lực, phổ biến những kinh nghiệm hay, quý báu thực tế tồn tại, hạn chế và những kinh nghiệm giảng dạy của GV, tạo sân chơi, điều kiện để GV thể hiện bộc lộ bản lĩnh, năng khiếu cùng tập thể trao đổi và đi tới mục tiêu chung trong đổi mới PPGD nâng cao chất lượng dạyhọc của thầy trò.
- Phấn đấu 40 % CB,GV có tham gia viết  SKKN và phổ biến trong tổ và trường học tập trao đổi, vận dụng có hiệu quả, 40 % GV toàn trường đăng ký tham gia hội thi, hội giảng “GV dạy Giỏi ” trong năm học.
- Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn của Sở, Phòng và trường tổ chức tập huấn, báo cáo triển khai kịp thời sau khi về đơn vị để tập thể GV trong nhà trường quán triệt và tổ chức thực hiện đầy đủ theo quy định.
- Vận động giáo viên phải có phương pháp tự học, tự nghiên cứu là cách tự bồi dưỡng tốt nhất để tự mình nâng cao trình độ qua sách báo, tài liệu, tạp chí, băng hình, do thư viện phòng , trường và cá nhân tự sưu tầm.
4.  Thời lượng giảng dạy: Có 42 tuần / năm học, trong đó:
-  35 tuần thực học (HK1có =18 tuần (6/9/2018( Thứ năm) - 3/1/2019 (Thứ năm) – nghỉ học kỳ 4/1/2019.  HK2 có = 17 tuần(7//1/2019-17/5/2019)); 7 tuần dành cho sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động khác. Ngày kết thúc năm học 24/5/2019( thứ sáu).
          +) Nghỉ lễ, tết theo quy định của luật lao động và quy định nhà nước.
          +) Đối với các lớp dạy học 2 buổi/ngày hoặc nhiều hơn 5 buổi/trên tuần mỗi ngày học không quá 7 tiết văn hoá ( 320 phút ).
   - Mỗi tiết học trung bình từ 35 phút đến không quá 40 phút với các bài có nội dung dài không quá 45 phút, giữa 2 tiết học học sinh nghỉ 5 phút chuyển tiết; mỗi buổi học có 20 phút nghỉ ra chơi và tập thể dục giữa giờ. Các tiết học buổi hai ( HDH) có thể khung  thời gian từ 30 đến 50 phút ( Tuỳ theo nội dung cần ôn tập cho HS mà GV quyết định thời gian của tiết học),
- Giờ ngh giữa tiết cần cho học sinh chủ động tổ chức thể dục chống mệt mỏi tại chỗ, hoặc văn nghệ, vệ sinh cá nhân để học sinh bớt căng thăng chuẩn bị vào tiết học kế tiếp.
5. Sinh hoạt tập thể (2 tiết)
a. Tiết sinh hoạt toàn trường (chào cờ đầu tuần)
-  Lễ chào cờ trang nghiêm, toàn trường hát Quốc ca, đội ca. Tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên đều phải tham gia dự tiết chào cờ đầu tuần.
b. Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần: *2/4/ tháng   Do giáo viên chủ nhiệm chủ trì và tổ chức cho học sinh thực hiện để giới thiệu những việc làm tốt, người tốt trong tuần qua các hình thức vui, sôi nổi, hấp dẫn để trẻ phát triển khả năng giao tiếp, bộc lộ những suy nghĩ, ý tưởng của mình. Tránh tạo không khí căng thẳng, thưởng phạt năng nề, tạo lo sợ cho học sinh. Tiết sinh hoạt lớp phải có đánh giá tuần qua và kế hoạch tuần tới cụ thể rõ ràng
* 2/4/ tháng Tiết có lồng ghép với các hoạt động của Sao nhi đồng hoặc Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Kết hợp chặt giữa GVCN lớp với TPT Đội, GV chuyên biệt được phân công trong tiết này.
- Các lớp có thể sinh hoạt lớp ngoài sân  gắn tiết sinh hoạt lớp vào tiết sinh hoạt đội, vui chơi tránh căng thẳng nhưng cần tính số lượng lớp ra sân sao cho phù hợp.
6. Giáo dục ngoài giờ lên lớp
                   (1 tuần 2 tiết với khối 1,2 – Tuần 1 tiết đối với khối 3,4,5)
Giáo dục đạo đức, xây dựng môi trường giáo dục rèn luyện.
Trọng tâm: Dạy học sinh làm người có lý tưởng, trách nhiệm theo chủ đề “ Chúng em với ATGT ; Nếp sống TLVM ; Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” “Trường học thân thiện, học sinh tích cực ”
- Giáo dục đạo đức lối sống qua các hoạt động như chào cờ, hát quốc ca, sinh hoạt kể chuyện đầu tuần, tiết HĐTT ; HĐNGCK ; Hoạt động trải nghiệm…
- Nhớ và làm theo 5 Điều Bác Hồ dạy, “Thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai trường”, thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ học sinh theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ban hành điều lệ trường tiểu học của Bộ GD & ĐT quy định  ngày 31 tháng 8 năm 2007.
- Phối hợp với Hội Đồng Đội, chi đội phụ trách trường, xây dựng kế hoạch rèn luyện và giáo dục lý tưởng Cộng sản gắn với trách nhiệm của Đội viên Thiếu niên Tiền phong.
- Rèn kỹ năng sống thông qua các hoạt động ngoại khoá, lễ hội để xây dựng và hình thành tính cách con người Việt Nam giàu trí tuệ, bản lĩnh, nhân ái đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc trong đổi mới và phát triển xã hội công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Xây dựng môi trường giáo dục văn minh, hiện đại, thân thiện để nhà trường Tiểu học là cơ sở văn hoá của cộng đồng của địa phương, mô hình mẫu trong xây dựng hình thành con người mới, gia đình văn hoá. Hình thành giáo dục nhân cách học sinh. Thông qua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp”, trường học có trồng cây xanh bóng mát, bồn hoa, cảnh quan sạch đẹp, có tổ chức cho GV – HS chăm sóc, dọn dẹp nhà vệ sinh và giữ vệ sinh chung.
- Thực hiện bằng nhiểu hình thức: Tham quan, hội trại, ngoại khoá và các hình thức khác.
- Có thể định kỳ trong học kỳ, trong năm học tổ chức HĐ Ngoại khoá, hội trại, tổ chức cho HS nhưng trò chơi dân gian, tìm hiểu về giá trị cách mạng của địa phương để giáo dục hình thành nhân cách sống cho HS.
7. Các cuộc thi, kiểm tra:
a. Kiểm tra định kỳ.
- Kiểm tra định kỳ môn Toán và Tiếng Việt có 2 lượt kiểm tra/ năm với khối 1,2,3 ; 4 lần trong năm với khối 4,5. Ngoài ra nhà trường còn tổ chức thi kiểm tra chất lượng chuyên đề các môn học,
      - Lịch các lần kiểm tra định kỳ:
+) Lần 1: Cuối tuần 18, đầu tuần 19 –Nộp bài và bảng điểm cuối tuần 18 (Thứ 6)
+) Lần 2: Cuối tuần 34 đầu tuần 35
 
  • Khối 5,1  Đề do phòng GD  ra, tổ chức coi ,chám có sự tham gia của GV THCS
  •  Khối 2,3,4 do các tổ trưởng chuyên môn tự bàn bạc ra đề tham gia coi chấm và bàn giao chất lượng giữa các khối lớp trong nhà trường.
      Tất cả các lần kiểm tra GV phải có trách nhiệm thu bài đầy đủ nộp về cho đ/c Na đ/c Hương quản lý. vào bảng điểm ( Nộp về cho Đ/c Xuân ) cẩn thận, đầy đủ.
b. Quy định số lượng điểm kiểm tra, cách đánh giá, nhận xét HS, ghi học bạ cuối kì, cuối năm :
       - Đánh giá theo Thông tư 30/ / 2014/TT-  BGD ĐT, ban hành 28/8/2014. Và theo TT 22/ 2016 ban hành 22/9/2016.
      - Ghi Học bạ là trách nhiệm của GVCN. Tổ văn phòng sẽ hỗ trợ nếu in học bạ trên phần mềm.
.Lưu ý : Khuyến khích GV  tăng cường nhận xét cho HS, tránh cho điểm  và chê bai HS, tăng cường để HS đánh giá học sinh.
8. Quy định về chấm, chữa bài:
- GV chấm điểm phải chính xác, con điểm chấm phải chân phương VD: 9; 10; 5.
- Lời nhận xét:  đẹp, rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu.
- Xếp loại VSCĐ đúng theo quy định ( mỗi tháng 1 lần ).
9.  Các tiêu chí chuyên môn để tính thi đua:
a. Tiêu chí thi đua cho tập thể lớp gồm: Chất lượng, Vở ghi, vở Chính tả, Đội, trực, quỹ, thực hiện  các phong trào thi đua.
b. Tiêu chí thi đua cho CB,GV lao động tiến tiến: Chất lượng ( đảm bảo so với kế hoạch đăng kí đầu năm), hồ sơ, VSCĐ, Đội, trực, quỹ, HSG, GVDG, ngày công, thực hiện các phong trào thi đua.
c. Tiêu chí để xếp loaị GV theo QĐ 14 và 86 gồm: Chất lượng, hồ sơ, VSCĐ, Đội, trực, quỹ, HSG, GVDG, ngày công, báo cáo, thực hiện các phong trào thi đua.
d. GV chủ nhiệm giỏi: Chất lượng đạt chỉ tiêu, đạt lớp VSCĐ( 70% trở lên), Công tác Đội, trực, thu nộp, thực hiện tốt các phong trào thi đua.
10. Điều khoản thi hành:
1. Mọi cá nhân, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm chấp hành thực hiện nghiêm túc nội dung quy chế nói trên.
2.Trong khi thực hiện có gặp khó khăn cá nhân phải trình bày ý kiến cụ thể với Hiệu trưởng, hoặc BGH chỉ đạo phần công việc đó để giải quyết, trong lúc chờ đợi chấp thuận, cá nhân phải chấp hành qui chế sau khi chờ giải quyết của BGH.
 
Nơi nhận :
  • Chi bộ trường ( để báo cáo)
  • BGH để chỉ đạo và thực hiện
  • Cán bộ- GV-Nv để thực hiện- lưu VT
                   HIỆU TRƯỞNG



                    Nguyễn Quý Ích


 
                                                                                         


 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

Số 292/CV-PGDDT

Hội thi giai điệu tuổi hồng Cấp Huyện năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 17 | lượt tải:10

QD số 3913/QD-UBND

Quy định tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với công chức, viên chức

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 29 | lượt tải:6

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 77 | lượt tải:15
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây