Giáo án lớp 5 - tuần 6

 
 

Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2014
CHÀO CỜ
NHẬN XÉT DƯỚI CỜ
                          ______________________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích (2 số đo đầu của BT1a,b).
- Biết chuyển đổi các số đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan (BT2; cột 1 của BT3; BT4).
- HS khá giỏi làm cả 4 bài tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Bảng nhóm và bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
 + Nêu bảng đơn vị đo diện tích và mối quan hệ
của nó.
 + Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.   
3. Bài mới
* Giới thiệu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về số đo diện tích qua bài Luyện tập.
- Ghi bảng đầu bài.
* Thực hành
- Bài 1 : Củng cố cách viết số đo diện tích có hai đơn vị đo thành số đo dưới dạng phân số (hay hỗn số) có một đơn vị cho trước
 a) Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a.
 + Hướng dẫn theo mẫu.
 + Ghi bảng lần lượt hai số đo đầu, yêu cầu thực hiện vào bảng con và nêu cách làm.
 + Nhận xét, sửa chữa.
a/ 6m235dm2  =6m2 + m2 = 6m2    ; 
 8m227dm2 = 8m2+m2 = 8m2
*( 16m2 9dm2 = 16m2   +    m2  = 16m2  ; 26dm2 = m2 )
b) Gọi HS đọc yêu cầu bài 1b.
  + Ghi bảng lần lượt hai số đo đầu, yêu cầu thực hiện vào bảng con.
 + Nhận xét, sửa chữa.
b/  4dm265cm2 = 4dm2  ; 95cm2 = dm2   ;
* ( 102dm28cm2 = 102dm2 )
- Bài 2 : Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Yêu cầu HS tính và nêu kết quả.
 + Nhận xét, chốt lại ý đúng: B.305
- Bài 3 : Rèn kĩ năng so sánh các số đo diện tích
 + Nêu yêu cầu bài.
 + Yêu cầu thực hiện cột 1; HS khá giỏi thực hiện cả bài vào vở và trình bày.
 + Nhận xét, sửa chữa.
 : 2dm2 7cm= 207 cm2    ; 300mm2   > 2cm289mm2
        * ( 3m2 48dm2   <  2m2     ;  61km2  =  610hm2
- Bài 4: rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Hỗ trợ HS:
   . Diện tích căn phòng tức là diện tích của 150 viên gạch.
   . Để tính được diện tích của 150 viên gạch, ta cần biết gì ?
   .Yêu cầu nêu cách tính diện tích của một viên gạch ?
 + Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Diện tích viên gạch là:
40  40 = 1600 (cm2)
Diện tích căn phòng là:
1600  150 = 240 000 (cm2)
240 000 cm2 = 24 m2
           Đáp số: 24cm2
4.Củng cố
- Cho hs nhắc lại đầu  bài
- Yêu cầu nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự xuôi, ngược.
- Nắm được kiến thức bài học, các em có thể vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế cuộc sống.
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 4 bài trong SGK.
- Chuẩn bị bài Héc-ta.
 
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại  đầu bài.
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
- Chú ý.
- Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
- Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
 
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
 
- Xác định yêu cầu bài.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
- Xác định yêu cầu bài.
 
 
 
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS nêu lại đầu bài.
- Tiếp nối nhau nêu.
 
 
                      ______________________________________________
 
TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A – PÁC - THAI
I.MỤC TIÊU:
            - Đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
            - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.
            - Trả lời được các câu hỏi trong SGK.(Không hỏi câu hỏi 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Tranh minh họa trong SGK.
            - Bảng phụ ghi đoạn 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu đọc thuộc lòng 1 hoặc 2 khổ thơ hay cả bài thơ Ê-mi-li, con …và trả lời câu hỏi có nội dung vừa đọc.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
*Giới thiệu: Trên trái đất có nhiều dân tộc với nhiều màu da khác nhau nhưng màu da nào cũng đáng yêu, đáng quý. Nhưng ở một số nước, vẫn còn nạn phân biệt chủng tộc. Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai sẽ giúp các em hiểu về cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam phi.
- Ghi bảng đầu bài.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)  Luyện đọc
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc bài.
- Giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen- xơn Man-đen-la và cho xem tranh minh họa.
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn.
- Kết hợp hướng dẫn đọc tên phiên âm, số liệu, sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài.
- Đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
 ? Dưới chế độ a-pác- thai, người da đen bị đối xử như thế nào ?
+ Làm những công việc bẩn thỉu, trả lương thấp, …
 ?  Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
+ Đấu tranh đòi bình đẳng và giành được thắng lợi.
  ?  Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ ?
  ?  Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của Nam Phi mới ?
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời.
- Gọi HS nêu nội dung bài.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài.
-  Hướng dẫn đọc diễn cảm:
 + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc.
 + Đọc mẫu đoạn 3.
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm.
 + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4/ Củng cố
- Yêu cầu: Nêu ý nghĩa, nội dung của bài văn.
- Nhận xét, chốt ý và kết hợp giáo dục học sinh.
- Mọi người, dù màu da nào, dân tộc nào cũng đều được tôn trọng, đối xử bình đẳng.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị bài Tác phẩm Si-le và tên phát xít Đức.
.
 
- HS được chỉ định thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
 
- 1 HS đọc to.
- Quan sát tranh, ảnh.
- Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc tùng đoạn.
- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới.
 - HS khá giỏi đọc.
- Lắng nghe.
 
- Thực hiện theo yêu cầu
 
 - HS trả lời. Lớp nhận xét bổ sung.
 
- HS trả lời. Lớp nhận xét bổ sung.
 + Dựa vào thông tin và những hiểu biết, nối tiếp nhau phát biểu.
 + HS tiếp nối nhau giới thiệu.
 
- HS nêu. Nhận xét bổ sung.
- HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm.
- Chú ý.
- Lắng nghe.
- Xung phong thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
 
- Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi.

CHÍNH TẢ:NHỚ - VIẾT
      Ê – MI – LI, CON…
I.MỤC TIÊU:
            - Nhớ - viết lại đúng chính tả khổ thơ 3 và 4 trong bài Ê-mi-li, con …, trình bày đúng hình thức thơ tự do.
            - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2;  tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ ở BT3; HS khá giỏi làm đầy đủ BT 3, hiểu nghĩa các thành ngữ và tục ngữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu nêu quy tắc đặt dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ua, uô và cho ví dụ minh họa.
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới
* Giới thiệu: Các em đã học bài Tập đọc Ê-mi-li, con …, hôm nay các em sẽ nhớ để viết lại cho đúng khổ thơ 3 và 4 trong bài Ê-mi-li, con …
và củng cố cách đặt dấu thanh trong các tiếng chứa nguyên âm đôi ưa hoặc ươ.
- Ghi bảng đầu  bài.
* Hướng dẫn nhớ - viết .
- Yêu cầu đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4 trong bài Ê-mi-li, con
- Yêu cầu  thầm bài chính tả, chú ý những từ dễ viết sai, cách viết tên riêng người nước ngoài.
- Ghi bảng những từ dễ viết sai, tên riêng người nước ngoài và hướng dẫn cách viết.
- Nhắc nhở:
 + Ngồi viết đúng tư thế. Viết chữ đúng khổ quy định.
 + Trình bày sạch sẽ, đúng theo thể thơ tự do.
- Yêu cầu nhớ lại và viết vào vở.
- Yêu cầu tự soát và lỗi.
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp.
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến.
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 2
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
 + Yêu cầu nêu các tiếng có chứa vần hoặc ua và nêu cách đặt dấu thanh trong các tiếng đó.
 + Nhận xét, chốt lại ý đúng:
    . Các tiếng chứa ưa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở nguyên âm thứ nhất (ư).
    . Các tiếng chứa ươ (có âm cuối): dấu thanh đặt ở nguyên âm thứ hai (ơ).
- Bài tập 3
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 + Treo bảng phụ, yêu cầu 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm vào vở 2, 3 câu thành ngữ; HS khá giỏi làm đầy đủ BT 3.
 + Yêu cầu HS khá giỏi nêu nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ.
 + Nhận xét và sửa chữa.
 4. Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng có chứa ưa hoặc ươ.
- Nắm được mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh, các em sẽ viết chính tả đúng và đặc biệt là ghi đúng dấu thanh vào tiếng có chứa ưa hoặc ươ.
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các BT vào vở.
- Chuẩn bị bài chính tả Dòng kinh quê hương.
- Hát vui.
 
- HS được chỉ định thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
- 2 HS đọc to.
- Đọc thầm và chú ý.
 
- Nêu những từ ngữ khó và viết vào nháp.
 
- Chú ý.
- Nhớ và viết theo tốc độ quy định.
- Tự soát và chữa lỗi.
- Đổi vở với bạn để soát lỗi.
- Chữa lỗi vào vở.
 
 
 
- HS đọc yêu cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày.
 
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
 
 
 
 
- HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- HS khá giỏi tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
 
 
- Tiếp nối nhau nhắc lại.
- Học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong bài chính tả.
 
 
 
 
_______________________________________________________________________
                                                               ĐẠO ĐỨC
 CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)
 I.MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo  những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
*  Bổ sung :  Phần Lồng ghép GDKNS :
  • Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
  • Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập.
   Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3
     a) Mục tiêu: mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu biểu để kể cho cả lớp cùng nghe.
    b) Cách tiến hành
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
 
 
- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:
 
- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
     
STT Hoàn cảnh Những  tấm  gương
1 Khó khăn của bản thân  
2 Khó khăn về gia đình  
3 Khó khăn khác  
   GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ngay trong lớp học, trường mình  và có kế hoạch để giúp bạn vượt khó.
* Hoạt động 2: Tự liên hệ (Bài tập 4)
   a) Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra được cách vượt khó khăn.
   b) Cách tiến hành
- HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu sau:
STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục
1    
2    
3    
4    
 
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Yêu cầu HS thảo luận
 
 
 
 
- KL: Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp như bạn: Hoa.Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt khó. Nhưng sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè,  tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên.
- Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vượt lên.
- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiết để giúp chúng ta vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.
  3. Củng  cố - dặn dò
- Nêu lại ghi  nhớ
- Nhận xét giờ học
- HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp
- Lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2014
TOÁN
HÉC - TA
I.MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông (2 dòng đầu của BT1a, cột đầu của BT1b).
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) (BT2).
- HS khá giỏi làm cả 4 bài tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Bảng nhóm và bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠU HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
 + Nêu bảng đơn vị đo diện tích và mối quan hệ
của các đơn vị kề nhau.
 + Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.   
3. Bài mới
* Giới thiệu: Thông thường người ta thường dùng đơn vị héc-ta để đo diện tích ruộng đất. Héc- ta có mối quan hệ thế nào với các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích ? Các em cùng tìm hiểu qua bài Héc-ta.
- Ghi bảng đầu  bài.
* Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- Giới thiệu và ghi bảng:
 + Thông thường để đo diện tích ruộng đất, gia đình em đã dùng đơn vị đo diện tích nào ?
 + Héc- ta viết tắt là ha.
 + Một héc-ta bằng một héc-tô-mét vuông.
 + 1 ha = 1 hm2
 + Nêu câu hỏi gợi ý:
     . 1 hm2 = … m2 ?
     . 1 ha   =  … m2 ?
* Thực hành
- Bài 1: Rèn cách đổi đơn vị đo
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
  a) Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé:
 + Ghi bảng lần lượt số đo 2 dòng đầu, yêu cầu thực hiện vào bảng con và nêu cách làm.
 + Nhận xét, sửa chữa, hỗ trợ HS yếu
a) 4 ha = 4000 m2                 ;        ha = 5000 m2
20 ha = 200000 m2         ;      ha = 100m2
*( 1km2  = 100 ha      ; 15 km2  = 1500 ha
  km2  = 10 ha       ;  km2    = 75 ha)
 b) Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn
 + Ghi bảng lần lượt số đo cột đầu, yêu cầu thực hiện vào bảng con.
 + Nhận xét, sửa chữa.
b/ 6000m2 = 6 ha      ;  800000 m2 = 80 ha
*( 1800 ha = 18 km2   ; 27000 ha = 270 km2)
- Bài 2 : Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Yêu cầu HS tính và nêu kết quả.
 + Nhận xét, sửa chữa:
                   22 200 ha = 222 km2
 
Bài 3 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 3 .( Hs khá , giỏi làm )
  • Cho hs làm bài
  • Cho hs trình bày kết quả
Gv chốt lại : a/ 85 km2 < 850 ha                  S
                        b/51 ha > 60000m2                  Đ
                        c/ 4 dm27cm2  =   4dm2      S
 Bài 4 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 4  . .( Hs khá , giỏi làm )
  • Cho hs làm bài
  • Cho hs trình vày kết quả
Gv chốt lại : 12 ha = 120000 m2
                 Diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà chính là :
                              120000  :  40  = 3000 ( m2 )
                                          Đáp số : 3000 m2
4. Củng cố
- Yêu cầu nêu mối quan hệ giữa héc-ta và héc-tô-mét vuông, giữa héc-ta và mét vuông.
- Nắm được kiến thức bài học, các em có thể vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế cuộc sống.
5/ Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu  bài.
 
- Chú ý
 
 
 
- Suy nghĩ và trả lời
- Nhận xét bổ sung.
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
- Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
 
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
 
 
 
 
 
 
 
- Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
 
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
 
 
- 2 HS đọc to.
 
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc to.
 
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
- Tiếp nối nhau nêu.
 
- Chú ý.
________________________________________________
 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
                          MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I.MỤC TIÊU:
            - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4; HS khá giỏi đặt câu với 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định .
2. Kiểm tra bài cũ .
 + Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ.
 + Đặt câu với từ vừa nêu.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
* Giới thiệu: Cũng với chủ điểm Cánh chim hòa bình, các em sẽ được làm giàu vốn từ với các từ có tiếng hữu và tiếng hợp qua bài Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác.
- Ghi bảng đầu bài
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1: .
 + Yêu cầu HS đọc bài tập 1.
 +  Chia lớp thành nhóm 6, phát bảng nhóm, yêu cầu thực hiện.
 + Yêu cầu trình bày kết quả.
 + Nhận xét, chọn bài có nhiều từ đúng và bổ sung thêm cho hoàn chỉnh.
a/ Hữu nghị có nghĩa là             bạn bè b/ Hữu nghị có nghĩa là có
. Hữu nghị : tình cảm thân thiện giữa các nước .
. Chiến hữu : bạn chiến đấu .
. Thân hữu : bạn bè thân thiết .
. Hữu hảo :như hữu nghị .
. Bằng hữu : bạn bè .
. Bạn hữu : bạn bè thân thiết .
. Hữu ích : có ích .
. Hữu hiệu : có hiệu quả .
. Hữu tình : có tình cảm .
. Hữu dụng : dùng được việc .
- Bài 2: .
 + Yêu cầu đọc bài tập 2.
 + Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi, phát bảng cho 3 nhóm thực hiện.
 + Yêu cầu trình bày kết quả.
 + Nhận xét, chọn bài có nhiều từ đúng và bổ sung thêm cho hoàn chỉnh.
a/ Gộp có nghĩa gộp lại , tập hợp thành cái lớn hơn .
b/    Hợp tác , hợp nhất ,hợp lực
- Bài 3:
 + Yêu cầu đọc bài tập 3.
 + Hướng dẫn:
      . Chọn 1 từ ở BT1 và 1 từ ở BT2.
      . Đặt câu với từ đã chọn.
 + Yêu cầu viết vào vở và trình bày.
 + Nhận xét, tuyên dương câu hay và đúng.
- Bài 4:
 + Yêu cầu đọc bài tập 3.
 + Giúp HS hiểu nghĩa các thành ngữ:
 a) Bốn biển một nhà: mọi người đoàn kết, thống nhất với nhau.
 b) Kề vai sát cánh: sự đồng tâm  hợp lực, cùng chia sẻ, cùng chung sức gánh vác một công việc.
 c) Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh.
 + Yêu cầu chọn 1 thành ngữ để đặt câu; HS khá giỏi chọn 2, 3 thành ngữ để đặt 2, 3 câu.
 + Yêu cầu viết vào vở và trình bày.
 + Nhận xét, tuyên dương câu hay và đúng.
4. Củng cố .
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
GDHS: Tình hữu nghị - hợp tác giữa nước ta với các nước bạn trên thế giới sẽ đưa nước ta hội nhập và phát triển về mọi mặt.
5. Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập vào vở và học thuộc 3 thành ngữ.
- Chuẩn bị bài : Ôn tập
 
 
- HS được chỉ định thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
 
- 2 HS đọc to.
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Treo bảng nhóm và trình bày.
 
 
 
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Treo bảng nhóm và trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
 
 
- 2 HS đọc to.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
- 2 HS đọc to.
- Chú ý.
 
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
- Học sinh nêu lại.
- Chú ý theo dõi.
_________________________________
KỂ CHUYỆN :   ÔN LẠI BÀI KỂ CHUYỆN                         
   “TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI”
I.MỤC TIÊU:
-  Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh phim minh họa và lời thuyết minh, HS kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.
- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
* GD MT (Liên hệ nội dung): Mỹ cũng hủy diệt môi trường sống của con người.
* KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:  -  Các hình ảnh minh họa SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
 
B. Dạy bài mới:
 1. Giới thiệu bài
 2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: GV kể chuyện
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
* GD MT (Liên hệ): Trong chiến tranh, Mỹ cũng đã hủy diệt môi trường sống của con người.
+ Hành động của những người lính Mỹ có lương tâm giúp bạn hiểu điều gì?
 
 
 
 
3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
-HS kể việc làm tốt xây dựng quê hương đất nước của một người mà em biết
 
 
 
- HS vừa nghe vừa quan sát tranh
 
- HS kể theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Các bạn trong nhóm trao đổi và trả lời
 
 
 
 
 
* Tích hợp GD KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Bình chọn  bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất
Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
______________________________________
Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2014
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích(BT1a,b; BT2).
- Giải bài toán có liên quan đến diện tích (BT3).
- HS khá giỏi làm cả 4 bài tập.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
 + Nếu mối quan hệ giữa héc-ta với mét vuông.
 + Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.   
3/ Bài mới
* Giới thiệu: Các bài tập thực hành hôm nay sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về đơn vị đo diện tích đã học cũng như cách giải các bài toán có liên quan đến diện tích bài Luyện tập.
- Ghi bảng tựa bài.
* Thực hành
- Bài 1: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại.
 + Nêu yêu cầu bài tập 1.
 + Ghi bảng lần lượt từng số đo của BT 1a, b; yêu cầu làm vào bảng con.
 + Nhận xét, sửa chữa.
a) 5ha = 50000 m2      ;  2 km2 = 2000000 m2
b) 400dm2 =4 m2  ;1500 dm2 = 15 m2 ;70000cm2 =7m2
c)( 26m217dm2 = 26m2
   90m25dm2 =90m2  ; 35dm2 = m2)
- Bài 2 : Rèn kĩ năng so sánh
 + Nêu yêu cầu bài.
 + Hỗ trợ HS yếu: chuyển về cùng 1 đơn vị rồi so sánh.
 + Yêu cầu làm vào vở và đọc kết quả.
 + Nhận xét, sửa chữa.
         2m2 9dm2 > 29 dm2      ;   790ha < 79 km2
         8dm2 5cm2 < 810cm2  ; 4cm2 5mm2 = 4 cm2
- Bài 3:
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Hỗ trợ HS yếu:
    . Để biết được tiền mua gỗ, cần phải biết số gỗ cần dùng.
    . Số gỗ cần dùng chính là diện tích của căn phòng.
    . Nêu cách tính diện tích căn phòng.
    . Nêu cách tính số tiền mua gỗ.
 + Yêu cầu 1 HS giải trên bảng, lớp làm vào vở.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Diện tích căn phòng là:
6  4 = 24 (m2)
Số tiền mua gỗ là:
280 000  24 = 6 720 000 (đồng)
              Đáp số: 6 720 000 đồng
- Bài 4:
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Yêu cầu HS khá giỏi nêu cách làm.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Chiều rộng khu đất là :
200  3 : 4 = 150 (m)
Diện tích khu đất là :
200  150 = 30000 ( m2) = 3ha
Đáp số : 30000 m2 ; 3ha
4. Củng cố
- Nêu cầu nêu bảng đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề.
- Tổ chứa cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Tổng kết trò chơi.
- Nắm vững kiến thức đã học, các em sẽ vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế.
5. Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
 
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
- Nhắc tựa bài.
 
 
 
- Xác định yêu cuầ bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Đối chiếu kết quả.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Xác định yêu cầu.
- Chú ý.
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
- HS đọc to.
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc to.
- HS khá giỏi tiếp nối nhau nêu.
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
- Tiếp nối nhau nêu.
 
- Thực hiện trò chơi.
                               
                         ______________________________________________
TẬP ĐỌC
TÁC PHẨM CỦA SI – LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I.MỤC TIÊU:
            - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
            - Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.
            - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; HS khá giỏi trả lời 4 câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Tranh minh họa trong SGK.
            - Bảng phụ ghi đoạn :"Nhận thấy vẻ ngạc nhiên … Những tên cướp".
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu đọc 1 đoạn tự chọn trong bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai và trả lời câu hỏi có nội dung vừa đọc.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Nhận xét chung.
3. Bài mới
*Giới thiệu: Truyện vui Tác phẩm của Si-le và tên phát xít sẽ cho các em thấy một tên sĩ quan hống hách bị cụ già thông minh, hóm hỉnh dạy cho một bài học sâu cay như thế nào.
- Ghi bảng đầu bài.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)  Luyện đọc.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu … đến "Chào ngài".
 + Đoạn 2: Tiếp theo … đến điềm đạm trả lời.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Kết hợp hướng dẫn đọc tên phiên âm, số liệu, sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc  bài.
- Đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
 ? Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với cụ già người Pháp ?
+ Vì cụ đáp lời hắn một cách lạnh lùng và không đáp bằng tiếng Đức trong khi cụ biết tiếng Đức.
? Nhà văn Si-le được cụ già người Pháp đánh giá như thế nào
+ Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế.
 ? Em hiểu thái độ của ông cụ người Pháp đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào ?
+ Không ghét người Đức và tiếng Đức chỉ ghét những tên phát xít Đức xâm lược.
 ? Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Lời đáp của ông cụ cuối truyện ngụ ý gì ?
Những tên phát xít Đức là những tên cướp.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời.
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa, nội dung của bài văn.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài.
-  Hướng dẫn đọc diễn cảm:
 + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc.
 + Đọc mẫu.
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm.
 + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài.
- GDHS: Cũng như cụ già người Pháp trong truyện, nhân dân Việt Nam căm thù quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược trên đất nước ta nhưng chúng ta luôn xem người Mĩ là bạn.
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị bài Những người bạn tốt.
 
 
- HS được chỉ định thực hiện.
 
- Nhận xét bạn.
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
 
- Quan sát tranh.
- Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc tùng đoạn.
 
 
- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới.
- HS khá giỏi đọc.
- Lắng nghe.
 
- Thực hiện theo yêu cầu:
 
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời.
 
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời.
 
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời.
 
 
+ HS khá giỏi trả lời
 
 
 
Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài
 
 
- HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm.
- Chú ý.
- Lắng nghe.
- Xung phong thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
 
 
Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại
 
- Chú ý theo dõi.
 
                          
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I.MỤC TIÊU:
             Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
GDKNS:
- Ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng).
- Thể hiện sự cảm thông (chia sẻ, thông cảm với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Bảng phụ viết những điều cần chú ý trang 60 SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ .
- Yêu cầu đọc lại đoạn văn tả cảnh đã viết lại.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
* Giới thiệu: Bài Luyện tập làm đơn sẽ giúp các em biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Ghi bảng đầu bài.
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1:
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
 + Yêu cầu lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK.
 + Nhận xét, chốt lại ý đúng:
a) Phá hủy rừng làm khô cằn đất, diệt chủng nhiều loại muôn thú,gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người.
b) Thăm hỏi, giúp đỡ những gia đình có người bị nhiễm chất độc màu da cam nhằm thể hiện sự cảm thông với các nạn nhân.
- Bài tập 2:
 + Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc BT2 và những điều cần chú ý về thể thức đơn.
 + Yêu cầu viết đơn vào vở.
 + Yêu cầu trình bày đơn đã viết.
 + Hướng dẫn nhận xét:
    . Đơn viết có đúng thể thức không ?
    . Trình bày có sáng không ?
    . Lí do, nguyện vọng có rõ ràng không ?
  + Nhận xét và chấm một số đơn.
4. Củng cố .
 - Yêu cầu đọc lại một số điều chú ý về thể thức đơn.
- Vận dụng hiểu biết về cách viết đơn, các em cần trình bày lí do, nguyện vọng của mình thật rõ ràng khi viết đơn.
5. Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Những lá đơn chưa đạt viết lại cho hoàn chỉnh ở nhà.
- Quan sát một con sông và ghi lại kết quả để chuẩn bị cho tiết Luyện tập tả cảnh.
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
 
- Tiếp nối nhau đọc.
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Nhận xét, góp ý.
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
- Suy nghĩ và viết vào vở.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Chú ý.
 
 
- Nhận xét, góp ý.
 
- Vài HS đọc to.
- Chú ý.
_______________________________________________________________________
                                       Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2014
TOÁN
LUỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích các hình đã học và giải các bài toán liên quan đến diện tích (BT1, BT2).
- HS khá giỏi làm cả 4 bài tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.   
3. Bài mới
*Giới thiệu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về tính diện tích các hình đã học và giải các bài toán liên quan diện tích qua bài Luyện tập chung.
- Ghi bảng đầu bài.
* Thực hành
- Bài 1: Rèn kĩ năng tính diện tích các hình đã học.
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
 + Hỗ trợ HS yếu:
    . Để tính được số viên gạch để lát căn phòng, chúng ta cần tính gì ?
    . Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
   . Em có nhận xét gì về số đo diện tích của hai hình?
   . Làm thế nào để tính được số viên gạch để lát căn phòng ?
 + Yêu cầu thực hiện vào vở, 1 HS làm trên bảng.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Diện tích viên gạch hình vuông là:
30  30 = 900 (cm2)
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
6  9 = 54 (m2)
54m2 = 540 000cm2
Số viên gạch để lát căn phòng là:
540 000 : 900 = 600 (viên)
                          Đáp số: 600 viên
- Bài 2 : Rèn kĩ năng giải bài toán có liên quan đến diện tích
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Hỗ trợ HS yếu:
    . Đề bài cho biết gì, hỏi gì  ?
    . Tính chiều rộng, ta làm như thế nào ?
    . Nêu cách tính diện tích thửa ruộng.
    . Nhận xét giữa 100 m2 với diện tích thửa ruộng, từ đó các em vận dụng bài đã học để tính số thóc thu được.
   . Chú ý đơn vị đo khối lượng của đề bài với yêu cầu bài.
 + Yêu cầu thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện.
 + Yêu cầu trình bày.
 + Nhận xét, sửa chữa.
 Chiều rộng thửa ruộng là:
 
Diện tích thửa ruộng là:
80  40 = 3200 (m2)
Số thóc thu được là:
3200  50 : 100 = 1600 (kg)
      1600kg = 16 tạ
                      Đáp số: 16tạ
- Bài 3 : Củng cố cách tính với tỉ lệ trên bản đồ.
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Hướng dẫn hiểu tỉ lệ 1 : 1000
      . Tỉ lệ 1 : 1000 tức chiều dài (chiều rộng) trên bản đồ là 1 thì chiều dài mảnh đất sẽ gấp 1000 lần.
      . Trên bản đồ có chiều dài là 5cm và chiều rộng là 3cm thì chiều dài và chiều rộng mảnh đất là bao nhiêu ?
 + Yêu cầu HS khá giỏi trình bày cách làm.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Chiều dài mảnh đất là :
5  1000 = 5000 (cm ) = 50 (m)
Chiều rộng mảnh đất đó là :
 1000 = 3000 ( m) = 30 (cm)
Diện tích mảnh đất đó là :
50  30 = 1500 ( m2)
Đáp số : 1500 m2
- Bài 4 : Rèn kĩ năng tính diện tích các hình đã học.
 + Nêu yêu cầu bài.
 + Hỗ trợ HS:
     . Chia hình đã cho thành những hình đã học.
     . Tính diện tích của từng hình đã chia ra rồi tính diện tích hình đã cho.
 + Vẽ hình đã cho lên bảng, yêu cầu HS khá giỏi chia thành những hình đã học.
 + Nhận xét, sửa chữa.
4. Củng cố
- Gọi  học sinh nhắc lại đầu bài
- Gọi học sinh.nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích và mối quan hệ .
- Nắm được cách tính diện tích các hình đã học cũng như nắm vững các đơn vị đo diện tích, các em có thể vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế cuộc sống.
5. Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 4 bài trong SGK.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
- Hát vui.
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
 
 
- Chú ý.
 
 
 
 
 
- Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
- Chú ý và thực hiện:
 
 
 
 
 
- Treo bảng và tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
- HS có cách giải khác nêu. 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
- Chú ý.
 
 
 
 
 
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Xác định yêu cầu.
 
 
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
- Học sinh nêu.
- Học sinh nhắc lại.
_________________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
                                            LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II.CHUẨN BỊ :    Nội dung bài tập
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?
 - Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ.
 a.Bác(1) bác(2) trứng.
 
 
 b.Tôi(1) tôi(2) vôi.
 
 
 c.Bà ta đang la(1) con la(2).
 
 d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp.
 
  
 e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2).  
Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.
a. Đỏ:
 
b. Lợi:
 
 
c. Mai:
 
 
  1. Đánh :
 
Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?
  Con ngựa đá con ngựa đá.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Bài giải:
 + bác(1) : dùng để xưng hô.
   bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,                  quấy đều cho sền sệt.
  +  tôi(1) : dùng để xưng hô.
      tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng.
  +  la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.
      la(2) : chỉ con la.
  +  giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn.
     giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá.
  +  giá(1) : giá tiền một chiếc áo.
      giá(2) : đồ dùng để treo quần áo.
 
Bài giải:
a)  Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.
     Số tôi dạo này rất đỏ.
b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.
    Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình.
c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.
    Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.
d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.
    Chị ấy đánh phấn trông rất xinh
- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá.
- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
            - Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước.
            - HS khá giỏi biết được vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu nước: Không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Hình trong SGK.
            - Bản đồ Hành chánh Việt Nam.
- Phiếu học tập.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
 + Hãy thuật lại phong trào Đông du.
 + Vì sao phong trào Đông du bị thất bại ?
- Nhận xét, ghi điểm
3. Bài mới
* Giới thiệu: Từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, các phong trào chống Pháp diễn ra sôi nổi nhưng cuối cùng đều thất bại, vì chưa có con đường cứu nước đúng đắn. Đầu thế kỉ XX, Bác Hồ kính yêu của chúng ta quyết chí ra đi để tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc. Điều đó đã được thể hiện trong bài Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
- Ghi bảng đầu  bài.
* Hoạt động 1
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu, yêu cầu thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và trình bày:
PHIẾU HỌC TẬP
Trả lời các câu hỏi sau:
 + Tìm hiểu về quê hương và gia đình của Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó).
+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì ?
 + Quyết tâm mong muốn ra nước ngoài tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành được biểu hiện như thế nào ?
- Nhận xét, cho xem tranh và chốt ý.
 
* Hoạt động 2
- Treo bản đồ, xác định vị trí của thành phố Hồ Chí Minh và ảnh Bến cảng Nhà Rồng để trình bày sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ngày 5-6-1911 .
- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
? Vì sao Bến cảng Nhà Rồng được công nhận là di tích lịch sử ?
+ Là nơi ghi lại chuyến ra đi tìm đường cứu nước của Bác Hồ.
? Thông qua bài học, các em hiểu Bác Hồ là người như thế nào ?
+ Suy nghĩ và hành động vì nhân dân, vì đất nước.
? Nếu không có Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước thì đất nước ta sẽ ra sao ?
+ Đất nước không độc lập, nhân dân sống trong cảnh nô lệ.
- Nhận xét, tuyên dương HS nêu ý đúng và chốt lại ý đúng.
- Yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ.
4. Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Giáo viên nêu lại các câu hỏi cuối bài và gọi học sinh trả lời.
- Nhận xét chốt lại và giáo dục học sinh.
- Với lòng yêu nước, thương dân, Bác Hồ không quản gian khổ, hi sinh cả đời mình để tìm r acon đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. 
5. Dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học và ghi vào vở nội dung ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
 
 
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoàn thành phiếu học tập dựa vào SGK và cử đại diện nhóm trình bày:
 
 
 
 
 
 
 
 - Nhận xét, bổ sung và quan sát tranh.
 
- Quan sát bản đồ, chú ý theo dõi.
 
- Suy nghĩ và lần lượt phát biểu ý kiến
 
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
- Tiếp nối nhau đọc trong SGK.
 
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
 
- Chú ý theo dõi.
_____________________________________________________________
KĨ THUẬT
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I.MỤC TIÊU:
HS cần phải :
-Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn.
-Biết cách thực hiện 1 số công việc nấu ăn. Có thể sơ chế được 1 số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình.
-Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở nhà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh 1 số loại thực phẩm thông thường : rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá,...
-Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi.
-Dao thái, dao gọt.
IIII,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1: Xác định 1 số công việc chuẩn bị nấu ăn.
-Y/c học sinh đọc nội dung SGK nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn.
-Các nguyên liệu được sử dụng trong nấu ăn được gọi là thực phẩm. Trước khi nấu cần chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm, ...
3/ HĐ 2 : Tìm hiểu cách thực hiện 1 số công việc chuẩn bị nấu ăn.
-Y/c :
-Trước khi chế biến 1 món ăn, ta cần loại bỏ những phần không ăn được và làm sạch.Ngoài ra ta còn ướp gia vị cho thực phẩm,...Những công việc đó được gọi là sơ chế thực phẩm.
. Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
4/ HĐ 3 : Đánh giá kquả học tập
. Em hãy nêu các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn ?
. Khi giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn, em đã làm những công việc gì, và làm ntn ?
5/ Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
 
 
 
- 2 HS đọc:
-Đọc nd mục 1 và qs hình 1(SGK) nêu cách chọn thực phẩm.
-Đọc nd mục 2 (SGK) nêu những công việc thường làm trước khi nấu 1 món ăn nào đó.
 
 
-Làm sạch thực phẩm trước khi chế biến thành các món ăn.
 
-HS suy nghĩ, trả lời.
_______________________________________
Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2014
TOÁN
                                                    LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các phân số, tính giá trị biểu thức với phân số (BT1; BT2a, d).
- Biết giải bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó (BT4)
- HS khá giỏi làm cả 4 bài tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định .
2. Kiểm tra bài cũ .
- Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.   
3. Bài mới
* Giới thiệu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về so sánh các phân số, tính giá trị biểu thức với phân số cũng như biết giải bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó qua bài Luyện tập chung.
- Ghi bảng đầu bài
* Thực hành
- Bài 1: Rèn kĩ năng so sánh các phân số
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
 + Yêu cầu nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
 + Yêu cầu thực hiện vào vở, 1 HS làm trên bảng.
 + Nhận xét, sửa chữa:
          a)
          b)
- Bài 2 : Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức với phân số
 + Nêu yêu cầu bài.
 + Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của biểu thức.
 + Yêu cầu nêu cách cộng, trừ, nhân, chia hai phân số.
 + Yêu cầu thực hiện vào vở bài a, d; phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện.
 + Yêu cầu trình bày.
 + Nhận xét, sửa chữa.
a/
*b/ (
 c/)
d/
- Bài 3 : Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến diện tích.
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Yêu cầu HS khá giỏi trình bày cách làm.
 + Nhận xét, sửa chữa. 
5hs = 50000m2
Diện tích hồ nước là : 50000x3 : 10 = 15000 (m2 )
Đáp số : 15000m2
- Bài 4 : Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 + Yêu cầu HS khá giỏi vẽ sơ đồ tóm tắt.
 + Hỗ trợ HS:
     . Bài toán thuộc dạng gì ?
     . Nêu cách giải bài toán thuộc dạng hiệu tỉ.
 + Yêu cầu HS thực hiện vào vở, 1 HS làm trên bảng.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau:
4 -1 = 3 (phần)
Tuổi của con là:
30 : 3 = 10 (tuổi)
Tuổi của cha là:
10  4 = 40 (tuổi)
         Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
                      Tuổi cha: 40 tuổi
4. Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại đầu bài.
- GDHS: Các phép tính về phân số cũng như giải bài toán trong tiết học sẽ giúp các em củng cố về kĩ năng tính với phân số. Từ đó, các em sẽ vận dụng tốt vào bài học.
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 4 bài trong SGK.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
 
 
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
 
- 2 HS đọc to.
- Tiếp nối nhau nêu.
 
- Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu.
 
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
 
 
 
- Xác định yêu cầu.
- Tiếp nối nhau nêu.
 
- Tiếp nối nhau nêu.
 
Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Treo bảng và trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
- HS khá giỏi trình bày.
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
- 2 HS đọc to.
 
 
 
 
 
- HS khá giỏi thực hiện.
 
 
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Học sinh nêu lại.
- Chú ý theo dõi.
________________________________________________
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1).
- Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cảnh sông nước (BT2).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng nhóm.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định .
2. Kiểm tra bài cũ .
- Yêu cầu trình bày lá đơn đã viết lại.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
* Giới thiệu: Bài Luyện tập tả cảnh sẽ giúp các em nhận biết được cách quan sát cũng như biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cảnh sông nước trong tiết học này. 
- Ghi bảng đầu  bài.
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1:
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
 + Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi.
 + Yêu cầu trình bày kết quả.
 + Nhận xét, chốt lại ý đúng:
a) Đoạn văn tả sự thay đổi màu sắc của biển theo sắc mây trời. Tác giả quan sát vào những thời điểm khác nhau. Biển được ví von như con người: biết buồn, vui, giận, hờn, …
b) Con kinh được quan sát vào mọi thời điểm trong ngày, chủ yếu bằng thị giác và xúc giác. Tác dụng của liên tưởng là làm cho người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn và gây ấn tượng với người đọc.
- Bài tập 2:
 + Yêu cầu HS đọc BT2.
 + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 + Yêu cầu lập dàn ý vào vở, phát bảng nhóm cho 3 HS thực hiện.
 + Yêu cầu trình bày dàn ý đã viết.
  + Nhận xét và chấm một số dàn ý. Chọn 1 dàn ý tốt và bổ sung cho hoàn chỉnh.
4. Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại đầu bài
- Gọi học sinh nêu cấu tạo bài văn tả cảnh.
 Học tập được cách quan sát cũng như lựa chọn chi tiết trong những đoạn văn hay, các em sẽ vận dụng để viết bài văn tả cảnh tốt hơn.
5/ Dặn dò - Nhận xét tiết học.
- Viết lại cho hoàn chỉnh ở nhà những dàn ý chưa đạt.
- Xem trước nội dung tiết Luyện tập tả cảnh.
 
 
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu  bài.
 
 
- Tiếp nối nhau đọc.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, góp ý.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc to.
 
- Thực hiện theo yêu cầu.
 
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, góp ý.
 
 
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
                         ________________________________________________
                                                             
ĐỊA LÍ
ĐẤT VÀ RỪNG
I.MỤC TIÊU:
            - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít.
            - Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
               + Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng.
              + Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.
            - Phân biệt được rừng ngập mặn và rừng rậm nhiệt đới:
              + Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
              + Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất, phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
            - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ).
            - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.
            - HS khá giỏi thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
            - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Lược đồ phân bố rừng Việt Nam.
            - Phiếu học tập.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
 + Nêu vị trí, đặc điểm của vùng biển nước ta ?
 + Biển có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất của nhân dân ta ?
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
* Giới thiệu: Với địa hình phần đất liền nước ta là 1/4 diện tích là đồng bằng và 3/4 diện tích là đồi núi thì đất và rừng nước ta có đặc điểm và vai trò như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu qua bài Đất và rừng.
- Ghi bảng đầu bài.
* Hoạt động 1 : Đất ở nước ta .
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi theo nhóm đôi:
  ? Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính của nước ta trên bản đồ.
+ Đất phù sa ở đồng bằng và đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi.
? Nêu đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa.
+ Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, đất phù sa do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ.
- Yêu cầu trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
* Hoạt động 2: Rừng ở nước ta
- Giới thiệu: Do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu nên nước ta có hai loại rừng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi theo nhóm đôi:
  ?  Chỉ vùng phân bố của rừng ngập mặn và rừng rậm nhiệt đới ở nước ta trên lược đồ.
  ?  Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
+ Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển.
 + Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
* Hoạt động 3: Vai trò của đất và rừng  
- Phát phiếu học tập và yêu cầu hoàn thành phiếu học tập theo nhóm 4:
PHIẾU HỌC TẬP
  Vai trò đối với đời sống Vai trò đối với sản xuất
Đất    
Rừng    
- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
 + Nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương.
 + Để bảo vệ rừng, Nhà nước và nhân dân phải làm gì ?
- Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Tại sao phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí ?
- Nhận xét và kết luận. 
- Ghi bảng nội dung ghi nhớ và yêu cầu đọc lại.
4. Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại đầu bài.
- GDHS:  Đất và rừng là nguồn tài nguyên quý giá nhưng có hạn. Vì vậy, việc sử dụng đất cũng như khai thác rừng phải đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo đất, rừng. Bên cạnh đó, tình trang xói lở đất và mất rừng là mối đe dọa của cả nước. Do vậy, việc cải tạo đất và trồng rừng là nhiệm vụ cấp bách của toàn dân, toàn Đảng.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học và vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Chuẩn bị bài Ôn tập.
 
 
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhắc lại đầu bài.
 
- Thực hiện theo nhóm đôi:
 
 
 
 
 
 
 
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét, bổ sung.
 
- Chú ý.
 
 
- Thực hiện theo nhóm đôi:
 
 
 
 
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
- Đại diện nhóm điều khiển nhóm hoạt động.
 
 
 
 
 
- Đại diện nhóm tiếp nối trình bày.
- Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời.
 - HS khá giỏi nối tiếp nhau phát biểu.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc.
 
- Học sinh nêu lại.
- Chú ý theo dõi.
                                    ________________________________________
SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT ĐỘI
TUẦN 6
I.MỤC TIÊU:
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 4.
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế  của bản thân.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
II.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 6
     * Nề nếp:
……………………………………………………………….............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    * Học tập:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    * Văn thể mĩ:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
III.KẾ HOẠCH TUẦN 7
   * Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
  * Học tập:
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 7.
- Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học.
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
       * Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Thực hiện trang trí lớp học.
.IV.SINH HOẠT ĐỘI:
                 GV tổ chức cho HS thi đua giải toán nhanh giữa các tổ nhằm ôn tập, củng cố các kiến thức đã học.
_______________________________________________________________________
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT ĐỘI
TUẦN 6
I.MỤC TIÊU:
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 4.
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế  của bản thân.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
II.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 6
     * Nề nếp:
……………………………………………………………….............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    * Học tập:
- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp.
    * Văn thể mĩ:
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ ……………………………….
- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ…………………………………
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học……………………………
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : ………………………………………...
III. Kế hoạch tuần 7:
   * Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
  * Học tập:
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 7.
- Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học.
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
       * Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Thực hiện trang trí lớp học.
       * Hoạt động khác:
- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Vận động HS ra lớp.
- Nhắc nhở gia đình đến đăng kí nhập học và đóng các khoản đầu năm.
- Chuẩn bị băng ron diễu hành hưởng ứng tháng ATGT và phòng chống TNXH.
IV. Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS thi đua giải toán nhanh giữa các tổ nhằm ôn tập, củng cố các kiến thức đã học.
 
  Thông tin chi tiết
Tên file:
Giáo án lớp 5 - tuần 6
Phiên bản:
Năm 2013
Tác giả:
Nguyễn Thị Nhã (nhant-c1canhuu@quocoai.edu.vn)
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
Sáng kiến kinh nghiệm
Gửi lên:
16/01/2015 09:55
Cập nhật:
16/01/2015 09:55
Người gửi:
thcanhuu
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
407.00 KB
Xem:
1065
Tải về:
8
  Tải về
Từ site TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU:
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Văn bản mới

Số 292/CV-PGDDT

Hội thi giai điệu tuổi hồng Cấp Huyện năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 17 | lượt tải:10

QD số 3913/QD-UBND

Quy định tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với công chức, viên chức

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 29 | lượt tải:6

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 77 | lượt tải:15
Mới được download
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Video
Thống kê
  • Đang truy cập12
  • Hôm nay223
  • Tháng hiện tại20,622
  • Tổng lượt truy cập311,009
Liên kết website
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây