Giáo án lớp 5 - tuần 5

 
 
 

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013
CHÀO CỜ
NHẬN XÉT DƯỚI CỜ
_________________________________________________________
MĨ THUẬT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN
_________________________________________________________
                                                                        TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU:
   - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thơng dụng.
   - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài tốn với các số đo độ dài.
   - BT cần làm: B1, B2(a,c), B3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    Phấn màu, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    1. Ổn định:  Hát
    2. Kiểm tra bài cũ
   - Bài toán: Mẹ có một số tiền, nếu mua táo với giá 8000 đồng 1kg thì mua được 3kg. Hỏi nếu mua mận với giá 6000 đồng 1kg thì mua được mấy ki lô gam?
    - 1HS lên bảng giải – HS cả lớp làm vào vở nháp
  - GV nhận xét ghi điểm.
    3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài.
b.Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
- GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét.
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu cầu HS đọc đề và trả lời:
?1m bằng bao nhiêu dm? 1m bằng bao nhiêu dam?
- GV nhận xét và viết vào cột mét:
 1m = 10dm =  dam
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS hoàn thành các cột còn lại của bài 1.
- GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách làm và yêu cầu HS trả lời:
? Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?
- GV n/xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng  đơn vị lớn.
c.HD làm bài tập2 và 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3 –xác định yêu cầu đề bài và làm bài.
- Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm vào vở – GV nhận xét và chốt lại cách làm đúng, hợp lí:
Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 3: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
 
 
 
 
Bài 4: HS khá, giỏi giải.
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm của bài toán.
 ( HS còn lúng túng GV có  thể gợi ý cho HS kẻ sơ đồ rồi làm.)
- GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm.                              
 
 
 
- HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét.
 
- HS trả lời, lớp khác bổ sung.
 
 
 
 
 
 
- HS theo nhóm 2 hoàn thành bài tập 1, hai em lên bảng điền vào bảng phụ.
- HS nhận xét bài trên bảng sửa sai.
 
- HS trả lời.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc đề, xác định yêu cầu.
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở, sau đĩ nhận xét bài bạn trên bảng.
a. 135m   = 135dm           c. 1mm =
    342dm = 3420cm              1cm  =
    15  cm = 150 mm               1m    =
 
- Đọc đề,  xác định yêu cầu
- 2 HS lên bảng.
- Lớp làm BC, nhận xét bài của bạn.
   4km 37m = 4037m         354dm = 35m 4dm
   8m 12cm = 812cm         3040m = 3km 40m
- HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm.
- 1 em lên bảng làm.
- Nhận xét bài bạn.
 
 
 
4. Củng cố : 
        - YC HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền nhau.
 5. Dặn dò :
     - Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài
     - GV nhận xét tiết học.
__________________________________________________
TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. MỤC TIÊU:
   - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
   - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với cơng nhân Việt Nam. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
   - Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đoàn kết hữu nghị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
     - Tranh phóng to (SGK), tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ: cầu Mỹ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hòa Bình.
    - Viết đoạn đọc diễn cảm vào bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài:Bài ca về trái đấtvà trả lời câu hỏi
+Hình ảnh của trái đất có gì đẹp?
+Chúng ta phải làm gì để lưu gữi bình yên cho trái đất?
+Nêu nội dung của bài?
-GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
HD luyện độc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
+ Gọi HS đọc cả bài trước lớp.
+ Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn (Chia bài thành 4 phần: mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đoạn cuối từ A-lếch-xây nhìn tơi  đến hết.)
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp (lặp lại 2 lượt). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp cho HS nêu cách hiểu nghĩa khó.
- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng cặp trước lớp (lặp lại 2 lượt).
- Gọi HS đọc toàn bài.
+ GV đọc mẫu toàn bài.
* Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2.
Câu 1: Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có những nét gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
?  Đoạn 1 và 2 ý nói gì?
- GV nhận xét rút ý 1:
-Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại.
? Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào?
?  Phần cuối của bài nói lên điều gì?
GV nhận xét rút ý 2:
 
 
?  Nội dung của bài nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 trả lời.
- GV nhận xét và rút nội dung của bài.
 
 
 
 
 
 
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn.
 - GV h/dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn.
* Tổ chức đọc diễn cảm đoạn 4
- Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc. Chú ý đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/ A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lấy...lắc mạnh và nói.
- GV đọc mẫu đoạn 4.
- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp.
 * Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp.  GV theo dõi uốn nắn ( trả lời câu hỏi).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
.
 
Cho HS  quan sát tranh và ghi đề lên bảng.
 
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm
 
 
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp.
 
  công trường, hồ sắc, điểm tâm, chất phác, phiên dịch, chuyên gia, đồng nghiệp
 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 
- 1 em đọc toàn bài.
 
 
- HS đọc thầm đoạn 1 và 2, và TLCH.
- Hai gặp nhau ở một cơng trường xây dựng.
- Vóc người cao lớn, mái tóc vàng, thân hình chắc, khỏe trong bộ quần áo xanh ...
  + Dáng vẻ chắc, khoẻ và thân mật, giản dị của A-lếch-xây.
- HS kể.
 
- HS đọc thầm phần còn lại.
  + Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn đối với cơng nhân Việt Nam.
- HS hoạt động theo nhóm 2
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- HS nhắc lại.
- HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn trong bài.
- Lớp n/xét cách đọc.
 
- Theo dõi nắm bắt cách đọc.
 
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.
  4. Củng cố: 
       - Gọi 1 HS đọc toàn bài,  nêu nội dung. GV kết hợp giáo dục HS.
   5.  Dặn dò:
       - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài mới.
                        _________________________________________________________
ĐẠO ĐỨC
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( TIẾT 2 )
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chũa lỗi.
- Biết ra quyết định và bảo vệ ý kiến đúng của mình.
(- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.)
- Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm; kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân; kĩ năng tư duy phê phán.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
 * Hoạt động 1 :Xử lí tình huống ( Bài tập 3 SGK )
a)Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
b)Cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm sử lí một tình huống
- N1: Em mượn sách của thư viện đem về, không may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi thuốc cứu thương. Nhưng chẳng may bị đau chân, em không đi được.
- N3: Em được phân công phụ trách nhóm 5 bạn trang trí  cho buổi Đại hội Chi đội của lớp, nhưng chỉ có 4 bạn đến tham gia chuẩn bị.
- N4: Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn, em hứa sẽ về sớm nấu cơm. Nhưng mải vui, em về muộn.
 KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết. Người có trách nhiệm cầ phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm cuỉa mình và phù hợp với hoàn cảnh.
 * Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
 a) Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ bản thân kể lại mmột việc làm của mình dù rất nhỏ và tự rút ra bài học.
  b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm :
+ Chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
 KL: Khi giải quyết công việc hay sử lí tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản. Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
  Người có trách nhiệm là người trước khi làm một việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
 * Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
 
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dưới hình thức đóng vai.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
- HS trình bày trước lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện mình vừa kể
__________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2013
  TOÁN( TIẾT 22 )
                                  ÔN TẬP:  BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
    - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
    - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng.
    - Làm bài tập: 1,2,4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, phiếu bài tập bài 1a.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
  1. Ổn định
  2. Kiểm tra bài cũ
        - Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.
        Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
 a) 12m     = … cm                                 b) 7cm = … m
     34dam = … m                                       9 m  = … dam
    600m    = …hm                                    93 m  = … hm
        - GV nhận xét ghi điểm.
  3. Bài mới
a. Giới thiệu bài.
b. Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối lượng.
Bài 1:
 - GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu đơn vị  đo khối lượng nhỏ hơn kg, lớn hơn kg.
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu cầu HS đọc đề và trả lời:
? 1kg bằng bao nhiêu hg? 1kg bằng bao nhiêu yến?
- GV nhận xét và viết vào cột kg.
 - GV phát bảng nhóm, yêu cầu HS hoàn thành các cột còn lại của bài 1.
c.Thực hành làm bài tập 2 và 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài.
- GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn yếu.
- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm:
Bài 2: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm của bài toán.
- GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn chậm.
- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm.
.
 
 
 
 
- tấn, tạ, yến.
- hg, dag, g.
 
 
 
1kg = 10hg =  yến.
 
- HS TL nhóm 4 hoàn thành bài tập1 trên bảng nhóm, đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
 
 
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài.
a) 18 yến = 180kg          b) 430kg   = 43yến
     200 tạ  = 20000kg         2500kg  = 250tạ
     35tấn   = 35000kg        16000kg = 16tấn
c) 2kg 326g = 2326g      d) 4008g    = 4kg 8g
    6kg 3g  = 6003g            9050kg  = 9tấn50kg
 
- 2 em lên bảng làm.
- Nhận xét bổ sung.
- HS đọc đề bài, nêu cái đã cho và cái phải tìm rồi làm bài.
- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.
- Nhận xét bài bạn.
Bài giải:
1 tấn = 1000kg
Số ki-lô-gam đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai:
300 x 2 = 600kg
Số ki-lô-gam đường cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai:
300 + 600 = 900kg
Số ki-lô-gam đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba:
1000 – 900 = 100kg
                         ĐS: 100kg
 
4. Củng cố:      
  -  YC HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền nhau.
   5.  Dặn dò:
    - Về nhà ôn lại các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng làm bài ở vở BT toán.
    - Chuẩn bị bài: “Luyện tập”.
    - GV nhận xét tiết học.
__________________________________________________
 
                                                     CHÍNH TẢ : NGHE VIẾT
     MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. MỤC TIÊU :
    - Viết đúng bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn.
     - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm đước cách đánh dấu thanh: trong các tiến có uô, ua ( BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô, ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
     Phiếu bài tập bài 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
      1. Ổn định:  
      2. Kiểm tra bài cũ   
   - Gọi 1 HS nêu lại mơ hình cấu tạo tiếng và quy tắc viết dấu thanh cho các âm tiết như: biển, việt, bìa.
      3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng.
b. Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
- Gọi 1 HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc
( từ”Qua khung cửa… giản dị, thân mật”) .
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và đọc kĩ các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác.
- GV nhận xét các từ HS viết.
c. Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-  Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
- GV đọc từng câu cho HS viết, mỗi câu (hoặc cụm từ).
- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để -    HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
- Yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
- GV chấm bài của tổ 1, n/xét cách trình bày và sửa sai.
d.  Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập và gạch dưới các tiếng có chứ uô, ua ở đoạn văn.
- GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em chia các từ gạch dưới thành 2 nhóm (nhóm có âm cuối và nhóm không có âm cuối) và nhận xét về cách đánh dấu thanh.
- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV n/xét và chốt lại
 
 
 
 
 
 
Bài 3:
- GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ.
- GV nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ cần điền.
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu các thành ngữ.
 
 
- 1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm.
- HS đọc thầm bài chính tả.
 
-1 em lên bảng viết, lớp viết  vào giấy nháp các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác.
 
 
 
- HS đọc thầm bài chính tả.
 
 
- HS viết bài vào vở.
 
- HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
 
- HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
 
 
 
 
-  HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài.
 
 
- HS trình bày nhận xét của mình.
 * Tiếng chứa ua: của, mía.
 * Tiếng chứa uô: cuốn, cuôc, buôn, muôn.
 * Cách đánh dấu thanh:
    +Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua – chữ u.
     +Trong các tiếng có (tiếng có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính – chữ ô.
 
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn.
   + muôn, rùa, cua, cuốc
 
4. Củng cố:  
       - HS nêu lại quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ua, uô.
 5.  Dặn dò:
       -Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài: “Ê – mi – li, con...”. 
       - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt.
                           ______________________________________________            
                                                             LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
I. MỤC TIÊU:
    - Hiểu nghĩa của từ hòa bình ( BT1), tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
    - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền hoặc thành phố ( BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
  - Bảng phụ chép bài tập 1; 2. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
     1. Ổn định:
     2. Kiểm tra bài cũ:  
       - Tìm từ trái nghĩa tả hình dáng, đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được?
       - Tìm từ trái nghĩa tả phẩm chất, đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được?
       - GV nhận xét ghi điểm.
     3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. HD làm bài tập:
Bài 1:
-YC HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài.
- GV HS thảo luận nhóm 2
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- GV chốt lại.
 
Bài tập 2.
-YCHS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa với từ: hòa bình trong các từ đã cho.
- GV nhận xét và chốt lại:
 
Bài tập 3.
-Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề bài: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết.
-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, 1em lên bảng viết đoạn văn.
- GV gợi ý: Có thể viết cảnh thanh bình ở địa phương em, hoặc các làng quê, thành phố khác em thấy trên ti vi. Điều gì đã làm nên vẻ đẹp thanh bình của nơi đó?
- GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài bạn, tuyên dương những em viết hay đúng yêu cầu đề bài.
 
 
 
- HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài.
- HS TLN2
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét bổ sung.
   (trạng thái không có chiến tranh)
 
- HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài.
- HS TLN4, Đại diện nhóm nêu KQ.
- Lớp nhận xét bổ sung.
  Các từ đồng nghĩa với từ hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình.
 
- HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề bài.
 
- HS viết đoạn văn vào vở, 1em lên bảng viết đoạn văn.
 
 
 
 
 
 
- HS nhận xét đánh giá bài bạn
 
 4. Củng cố: 
        - Gọi HS đọc các từ đồng nghĩa với từ hòa bình.
  5. Dặn dò:
        -Yêu cầu các em về nhà viết lại đoạn văn chưa hoàn chỉnh, chuẩn bị bài sau                                 
        - GV nhận xét tiết học.
__________________________________________________________________________
   Thứ tư ngày 9 tháng năm 2013
                                                                      TOÁN
    LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật , hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
- Làm bài tập1,3
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
      - GV: Vẽ trước hình chữ nhật bài 3 vào giấy A3
      - HS: Thước có chia xăng-ti-mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
    1. Ổn định: 
    2. Kiểm tra bài cũ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
         a) 3kg = …g                                         b) 3264g = …kg … g
                5tấn 3 tạ = … yến                                1845kg = …tấn … kg
                7hg 8dag = g                                      9575g = …kg … hg … dag …g
       - GV nhận xét ghi điểm.
    3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài:
b HD làm bài tập:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các HS còn lúng túng.
Bài 1
- GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi của bài toán: muốn biết số quyển vở sản suất được ta phải biết số giấy vụn hai trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn mấy lần thì số quyển vở sản suất được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV nhận xét và chốt lại cách giải.
 
 
 
 
Bài 3:
- GV gắn hình chữ nhật bài 3 ở giấy A3 lên bảng.
-Yêu cầu HS đọc đề bài xác định cái đã cho và cái phải tìm.
-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các HS còn lúng túng:
Muốn tìm diện tích mảnh vườn ta phải tính diện tích từng mảnh nhỏ rồi cộng lại.
- GV nhận xét và chốt lại cách giải.
                   
 
 
 
 
 
 
 
Bài 4:HS khá, giỏi giải
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- GV cho HS nêu cách vẽ của mình, GV n/xét và chốt lại.
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc các bài tập1SGK, nêu yêu cầu của bài.
- HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở.
- Đối chiếu nhận xét bài trên bảng.
                       Bài giải:
 1tấn 300kg = 1300kg;  2tấn 700kg = 2700kg  
  Cả hai trường thu được là:
        1300kg + 2700kg = 4000(kg)  =  4tấn
   4tấn gấp 2 tấn số lần là: 
         4 : 2 = 2 (lần)
Số quyển vở sản xuất được là:
        50 000 x 2 = 100 000 (quyển)
                         Đáp số : 100 000 quyển.
 
 
- Đọc bài 3 và quan sát hình.
- Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- 1HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở.
- Nhận xét bài bạn sửa sai.
 
 
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là
14 x 6 = 84 (m2)
Diện tích hình vuơng CEMN là:
7 x7 = 49 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
                                Đáp số: 133m2
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
   * Tìm cách vẽ như sau:
Tìm diện tích HCN có diện tích là: 
     4 x 3 = 12 (m2)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:   
     4 x 3 = 12 (m2)
12 = 1 x 12 = 3 x 4 = 2 x 6
Vậy ta có thể thêm 2 cách vẽ khác:
Chiều rộng 1 cm và chiều dài 12cm
Chiều rộng 2 cm và chiều dài 6cm.
 4. Củng cố
    -  HS nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
 5. Dặn dò:
    - Về nhà làm bài 2 SGK, chuẩn bị bài: “Đề-ca- mét vuông. Héc-tơ- mét vuông”.               
    - GV nhận xét tiết học.
                       _____________________________________________
                                                            KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
        Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
I. MỤC TIÊU:
   - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hòa bình chống chiến tranh; biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV và HS:  Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hòa bình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
    1. Ổn định: 
    2.  Kiểm tra:         
     -Gọi HS kể lại 2-3 đoạn của câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.            
    3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
 a. Giới thiệu bài:
- GV ghi đề lên bảng.
 b. Tìm hiểu đề:
- Gọi 1 em đọc đề bài.
 + Đề bài yêu cầu gì? Câu chuyện đó ở đâu?     Câu chuyện nói về điều gì?
- GV kết hợp gạch chân dưới các từ trọng tâm ở đề bài
c. Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/ 48, cả lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3. Cả lớp đọc thầm và trả lời:
?  Em hãy nêu trình tự kể một câu chuyện?
- GV chốt.
 
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu nhóm đôi kể chuyện cho nhau nghe sau đó trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.
- Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước lớp
- GV định hướng cho HS  nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
  + Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?
  + Cách kể (giọng điệu cử chỉ).
  + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
- Khi mỗi HS kể xong chuyện, GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi giao lưu cùng các bạn bằng cách: đặt câu hỏi cho bạn trả lời hay trả lời câu hỏi của bạn, hay câu hỏi của cơ giáo.
-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị.
 
- HS lắng nghe - nhắc lại đề bài.
 
-1 HS đọc đề bài – cả lớp đọc thầm.
 
- HS trả lời các nhân, HS khác bổ sung.
 
 
 
 
-1 HS đọc gợi ý 1;2 SGK/48, cả lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn.
 
- HS đọc gợi ý 3. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
* Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật chính trong chuyện, người đó làm gì?).
 * Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc, tập trung vào tình tiết yêu hòa bình, chống chiến tranh).
 * Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật chính trong truyện).
- HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.
 
- HS thi kể chuyện trước lớp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi hay.
  4. Củng cố: Nhận xét chung tiết học
  5. Dặn dò:
     - Chuẩn bị: Kể lại câu chuyện em đã là thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta và nhân dân các nước.
    - GV nhận xét tiết học.
                    _______________________________________________________                                                     
                                                         TẬP ĐỌC (Tiết 10 )
   Ê-MI-LI,CON…
I. MỤC TIÊU :
   +Đoc đúng tên riêng nước ngoài đọc diễn cảm bài thơ .
   +Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.( TL câu 1,2,3,4 SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
    -  GV: Bảng phụ chép 2 đoạn thơ cuối để HTL.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc  và trả lời câu hỏi
( SGK ) .
-GV nhận xét ghi điểm.
3. Dạy – học bài mới:
-GV giới thiệu bài  -  ghi đề lên bảng.
a. Luyện đọc:
+Gọi 1 HS  khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp.
+GV hướng dẫn HS cách đọc từng khổ thơ.
+Yêu cầu HS Đọc nối tiếp nhau từng khổ trước lớp (1lượt). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm).và hiểu nghĩa các từ: Lầu Ngũ Giác, Giôn-xơn, nhân danh, B.52, Na pan, Oa-sinh-tơn.
-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu toàn bài.
b.Tìm hiểu bài:
H:Chú Mo-ri-xơn bế bé Ê-mi-li đến Lầu Ngũ Giác để làm gì?
-Yêu cầu HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li: giọng chú Mo-ri-xơn trang nghiêm, nén xúc động; giọng bé Ê-mi-li ngây thơ hồn nhiên.
H:Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?
 -Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
 H: Trong những lời từ biệt bé Ê-mi-li của chú câu nào đáng nhớ nhất? Tại sao?
 
H: Em có suy nghĩ  gì  về hành động của chú Mo-ri-xơn?
 
 
H: Bài thơ ca ngợi điều gì? – GV chốt và ghi :
c. Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi một số HS đọc từng khổ.
 - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi khổ.
 - GV đọc mẫu bài thơ
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp khổ thơ 4.
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi).
d. Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Tổ chức cho HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng  GV nhận xét tuyên dương
4. Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.
 - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
 
 
-HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc  và trả lời câu hỏi:
 
 
 
 
 
-1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk.
 
 
 
-HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai, nêu cách hiểu từ.
 
-HS đọc theo cặp
.-1 HS đọc toàn bài.
-HS lắng nghe.
 
-Yêu cầu HS đọc lời dẫn và trả lời câu hỏi:
- ..Tự thiêu vì hoà bình ở Việt Nam .
 
- HS đọc theo yêu cầu của gv
 
-Yêu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi:
- Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mỹ vì đó là một cuộc chiến tranh phi nghĩa (không nhân danh ai) và vô nhân đạo (đốt bệnh viện, trường học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh,…)
- Khi từ biệt chú Mo-ri-xơn nói với con: khi mẹ đến con hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: cha đi vui xin mẹ đừng buồn.
- cha đi vui xin mẹ đừng buồn – Với câu này, chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú ra đi thanh thản, tự nguyện
- … Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu mình để đòi hoà bình cho nhân dân Việt Nam. Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả đó./ Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục.
*Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
-HS đọc từng khổ thơ,
-Theo dõi quan sát nắm cách đọc.
 
-HS đọc diễn cảm theo cặp.
 
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
 
-HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4.
 
 
-HS thi đọc thuộc lòng.
              _______________________________________________________________
KHOA HỌC
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I.MỤC TIÊU:
HS cần phải :
-Biết đặcđiểm, cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình.
-Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1: Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thường trong gđình,
-Y/c :
. Kể tên các loại bếp đun được sử dụng để nấu ăn trong gia đình ?
. Kể tên một số dụng cụ nấu ăn thường được dùng trong gia đình em?
. Kể tên 1 số dụng cụ bày thức ăn và ăn uống trong gia đình?
3/ HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình.
. Nêu đặc điểm, cách bảo quản 1 số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình ?
 
 
 
 
 
4/ Củng cố, dặn dò :
. Nêu cách sử dụng bếp đun ở gia đình em?
-Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học.
 
 
 
-Qs hình 1
-Bếp ga, bếp dầu, bếp củi, bếp lò,...
 
-HS kể
 
-Chén, bát, dĩa, muỗng, đũa, li, ...
 
 
 
 
-Dụng cụ bày thức ăn và ăn uống thường được làm bằng sứ, thủy tinh nên dễ bị sứt mẻ, vỡ. Vì vậy khi sử dụng phải nhẹ nhàng, sử dụng xong phải rửa sạch.
-Dụng cụ nấu thường được làm bằng kim loại nên dễ bị ăn mòn, han gỉ. Dùng xong phải rửa sạch.
__________________________________________________________________________
                                             Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2013
                                                                     TOÁN
ĐỀ-CA-MÉT VUÔNG . HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
   - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: Đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông.
   - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông.
   - Biết chuyển đổi số đo diện tích ( trường hợp đơn giản).
   - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông,
   -  Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản)
   - Làm bài tập 1,2,3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
       Hình vẽ biễu diễn hình vuơng có cạnh dài 1dam, 1hm (thu nhỏ), phiếu bài tập bài 2.                               III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
    1. Ổn định: 
    2.  Kiểm tra bài cũ:
    3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài.
b. Giới thiệu đơn  vị đo diện tích: Đề-ca-mét vuông.
- GV hỏi:
  + Mét vuông là diện tích của HV có cạnh dài bao nhiêu?
  + Ki-lô-mét vuông là DT HV... bao nhiêu?
  + Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
  + Hãy nêu cách đọc và kí hiệu đề-ca-mét vuông (dam2).
- GV cho HS quan sát hình vuông có cạnh dài 1dam (thu nhỏ), GV giới thiệu chia mỗi cạnh hình vuông thành 10 phần bằng nhau, nối các điểm chia để tạo thành các hình vuông nhỏ. Yêu cầu HS xác định diện tích hình vuông nhỏ và số hình vuông nhỏ để tự rút ra nhận xét: Gồm có tất cả 100 hình vuông 1m2.
        Vậy:    1dam2 = 100m2
c.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông.
(GV hướng dẫn HS tương tự giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-ca-mét vuông.)
 
 
 
 
d. Thực hành luyện tập:
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu các bài tập và làm bài.
- GV nhận xét và chốt lại cách làm.
Bài 1 :
- Yêu cầu HS làm cá nhân đọc các số đo diện tích:
Bài 2: Viết các số đo diện tích.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét và chốt lại.
 
 
Bài 3:
 
a. Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
 
 
 
 
b.Viết các phân số thích hợp vào chỗ chấm:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS nhắc lại định nghĩa những đơn vị đo diện tích đã học.
  + Có cạnh dài là 1m.
  + Có cạnh dài là 1km.
  + Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dam.
- HS nêu khái niệm về đề-ca-mét vuông, nêu cách đọc, kí hiệu.
- HS quan sát và tính được số hình vuông 1m2 và rút ra được:
   1dam2 = 100m2
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS nêu khái niệm về héc-tô-mét vuông, nêu cách đọc, kí hiệu.
  + Héc-tô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1hm.
- HS quan sát và tính được số hình vuông 1dam2 và rút ra được: 1hm2 = 100dam2
 
 
 
 
 
-  HS đứng dậy đọc số, HS khác bổ sung.
105dam2 ; 32 600 dam2 ; 492hm2 ; 180 350 hm2 .
 
- 2 HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm BC, nhận xét bài của bạn.
 a) 271 dam2      ;    b) 18 950 dam2;  
 c) 603 hm2         ;    d)  34 620 hm2
 
- 4 HS thứ tự làm trên bảng lớp, HS khác viết vào vở, sau đó nhận xét sửa sai.
 2 dam2 = 200 m2          ;    3 dam2 15 m2 = 315 m2
 30 hm2 = 3000dam2                      ;    200m2 = 2 dam2                              
 760 m2 = 7dam2 60m2
12hm2 5dam2 = 1205 dam2
1m2 =  dam2        ;        1 dam2 = hm2
3m2 =  dam2           ;         8 dam2 =  hm2
27 m2 =  dam2         ;      15 dam=  hm2
4. Củng cố:        
   - Yêu cầu HS nêu lại khái niệm về  đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông và quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích này.
 5.  Dặn dò:
      - Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài:“Mi- li-mét vuông. Bảng đơn vị đo diện tích“.
                                ____________________________________________               
                                                            TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. MỤCTIÊU:
    Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
    - Bảng phụ ghi bảng thống kê kết quả học tập.
    - Phiếu ghi điểm của từng HS, bảng nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
    1.Ổn định.
    2.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu 1 em đọc bài tập 1.
- Phát phiếu ghi điểm cho từng HS.
- Lưu ý HS: Đây là thống kê đơn giản nên các em không cần lập bảng thống kê mà chỉ cần trình bày theo hàng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét, khen ngợi.
 
 
- 1 em thực hiện đọc, lớp đọc thầm.
- Nhận phiếu.
- Lắng nghe.
 
- Từng cá nhân thực hiện, 3 em làm bảng lớp.
- 3- 4 em trình bày; mời bạn nhận xét.
Bài tập 2:
 - Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn lập bảng thống kê có đủ số cột dọc (ghi điểm số như phân loại ở BT1) và dòng ngang (ghi họ tên từng HS).
- Sau 2- 3 phút yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, thống nhất bảng đúng.
 
- 1 em nêu, lớp theo dõi vào SGK.
- Lắng nghe và thực hiện kẻ vào bảng nhóm.
- HS TL thảo luận nhóm 4 bàn lập bảng thống kê.
- Tổ trưởng thu lại kết quả thống kê của các bạn trong tổ. Sau đó, dựa vào kết quả, các em lập một bảng thống kê kết quả học tập trong tháng của từng thành viên trong tổ và cả tổ
.- Đại diện các nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
STT Họ và tên Số điểm
    0 – 4 5 – 6 7 – 8 9 – 10
1        
2        
3        
       
  Tổng cộng        
                                              Bảng thống kê kết quả học tập
(Tổ …, Tháng …)
 
 
 
 
 
 
 
- Giúp đỡ các nhóm yếu.
- Sau 7 – 8 phút HS trình bày kết quả bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng nhất.
+ Nêu tác dụng của việc lập bảng thống kê kết quả học tập
 
- Các tổ dán bảng thống kê của tổ mình lên bảng, trình bày kết quả và mời bạn nhận xét.
 
 + Làm rõ kết quả học tập của mỗi HS trong sự so sánh với kết quả học tập của mỗi bạn trong tổ.
   4.Củng cố     
  + Nêu tác dụng của việc lập bảng thống kê kết quả học tập?
    5- Dặn dò:
   - Về nhà viết lại bảng thống kê vào vở.          
     - Nhận xét tiết học.
____________________________________________________
                                                        LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐÔNG ÂM
I. MỤC TIÊU:
     - Hiểu thế nào là từ đồng âm ( ND Ghi nhớ).
     - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT, mục III; đặt được câu để phân biệt từ đồng âm  (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng  của từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và các câu đố.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
     Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
   1. Ổn định:  Hát
   2. Kiểm tra bài cũ: Thành Luân
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (của tiết học trước).                  
   3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài:
b. Tìm hiểu phần nhận xét – Rút ra ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần nhận xét (bài 1 và bài 2).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với nội dung sau:
 * Tìm trong bài 2 dòng nào nêu đúng nghĩa của mỗi từ câu ở bài tập 1?
- Gọi HS trả lời cá nhân.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
 
 
 
+ Từ câu trên có gì giống và khác nhau (về âm và nghĩa)?
- GV giới thiệu: Chúng là những từ đồng âm.
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi nội dung:
 * Thế nào gọi là từ đồng âm? Lấy ví dụ về từ  đồng âm?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày GV nhận xét và chốt lại:
 
c. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài tập 1, xác định y/c đề bài.
-Yêu cầu HS phát hiện ra từ đồng âm (chính là từ đồng) rồi sau đó mới giải nghĩa.
- YC HS theo nhóm 2 giải nghĩa để phân biệt nghĩa của từ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và chốt lời giải đúng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập, xác định yêu cầu đề bài.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân đặt câu: phân biệt các từ đồng âm: bàn, cờ, nước.
- GV nhận xét sửa sai.
Bài 3:
- Gọi một HS đọc bài 3 SGK, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS trả lời, GV nhận xét chốt lại:
 * Nam nhầm lẫn từ tiêu trong cụm từ tiền tiêu (tiền để chi tiêu) với tiếng tiêu trong từ đồng âm: tiền tiêu (vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về phía địch).
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc và cho câu trả lời nhanh, đúng chính xác.
- GV chốt lại.
 
 
 
- HS đọc phần nhận xét (bài 1 và bài 2).
 
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
+ Câu (cá): bắt cá, tôm, ...bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi) buộc ở đầu mỗi sợi dây.(1a)
 + Câu (văn): đơn vị của lời nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn, trên văn bản …(1b)
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
  + giống nhau về âm nhưng mỗi từ lại có nghĩa khác hẳn nhau.
 
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- HS đọc ghi nhớ.
Ghi nhớ: Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
 Ví dụ: (cái) bàn – bàn (bạc),…
 
- Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu cầu đề bài.
 
- HS theo nhóm 2 giải nghĩa từ để phân biệt nghĩa của từ.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
+Đồng trong cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt. Đồng trong tượng đồng: kim loại có màu đỏ , dễ dát mỏng và kéo sợi, thường dùng làm dây điện. Đồng trong một nghìn đồng: đơn vị tiền Việt Nam.
+Đá trong hòn đá: chất rắn cấu tạo nên vỏ trái Đất, kết thành từng hòn, từng mảng.
Đá trong đá bóng: môn thể thao đá bóng.
+ Ba trong ba và má: bố. Ba trong ba tuổi: số 3
 
- HS đọc bài tập, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm việc cá nhân đặt câu vào vở, 1 em lên bảng làm.
- Nhận xét bài bạn.
- HS đọc bài 3 SGK, lớp đọc thầm.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc thầm phần câu đố, thảo luận nhóm 2 em để đưa ra câu trả lời nhanh, chính xác.
a)Con chó thui: từ chín trong câu đố có nghĩa là nướng chín chứ không phải là số chín.
b)Cây hoa súng và khẩu súng.
  4. Củng cố: 
       - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK.
  5. Dặn dò:
       - Dặn HS học thuộc 2 câu đố; tập tra từ điển HS để tìm từ đồng âm khác nghĩa.
       - Chuẩn bị bài tiếp theo.
       - GV nhận xét tiết học.
__________________________________________________________________________
Thứ  sáu  ngày  23  tháng 9  năm 2011
                                                                      TOÁN
MI-LI-MÉT VUÔNG . BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU:
    - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông; biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
    - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích.
     - Làm bài tập: 1, 2a ( cột 1), 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
     - Hình vẽ biễu diễn hình vuông có cạnh dài 1cm (phóng to).
     - Bảng kẻ các dòng, các cột như phần b) nhưng chưa viết chữ và số; phiếu bài tập bài 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
      1. Ổn định:
      2. Kiểm tra bài cũ: 
    - GV yêu cầu HS nêu những đơn vị đo diện tích đã học : xăng-ti-mét vuông.
đề-xi-mét vuông, mét vuông, đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông, ki-lô-mét vuông.
      3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
a. Giới thiệu bài: Để đo được những diện tích rất bé người ta còn dùng đơn vị đo diện tích mi-li-mét vuông.
b. Giới thiệu đơn vị đo diện tích mi-li-mét vuông:
- GV cho HS nhắc lại những đơn vị đo diện tích đã học.
- GV treo HV và chỉ cho HS thấy HV nhỏ có cạnh 1mm, yêu cầu HS tính DT của HV có cạnh dài 1mm.
- GV: Dựa vào các đơn vị đo đã học, các em hãy cho biết Mi-li-mét vuông là gì?
- Yêu cầu HS tự nêu cách đọc và kí hiệu Mi-li-mét vuông.
- GV cho HS quan sát hình vuông có cạnh dài 1cm. Yêu cầu HS tính diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm.
? DT của HV có cạnh dài 1cm gấp bao nhiêu lần DT của HV có cạnh dài 1mm?
 - Vậy 1cmbằng bao nhiêu mm?
 - Vậy 1mmbằng bao nhiêu phần của cm?
c.  Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích.
- GV:Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích  từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn?
- Yêu cầu HS nêu đơn vị đo diện tích nhỏ hơn mét vuông, lớn hơn mét vuông.
- GV treo bảng có sẵn và ghi các đơn vị đo diện tích HS trả lời vào ô tương ứng.
 + 1m2 bằng bao nhiêu dm2?
 + 1m2 bằng mấy phần dam2?
- GV nhận xét và viết vào cột mét.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các cột còn lại.
- GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách làm.
-Yêu cầu HS dựa vào bảng trả lời:
? Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?
- GV n/xét chốt lại.
 d. Thực hành làm bài tập:
Bài 1:
a. Đọc các số đo diện tích:
b. Viết các số đo diện tích:
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm.
- GV nhận xét chốt lại:
 
 
 
 
 
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chốt lại.
 
 
- HS nhắc lại những đơn vị đo diện tích đã học: (cm2, dm2, m2, dam2, hm2, km2)
 
 
- HS tính DT: 1mm x 1mm = 1mm2
 
 
 
 
- HS nêu:“Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm”.
- HS nêu cách đọc, kí hiệu:
                             Mi-li-mét vuông: mm2.
 
- HS tính: 1cm x 1cm = 1 cm2
 
 + DT HV có cạnh dài 1cm gấp 100 lần DT của HV có cạnh dài 1mm.
 + 1cm2 = 100mm2
 + 1mm2 =cm2
 
- HS đọc các đơn vị đo diện tích đã học.
 
- HS nêu đơn vị đo diện tích nhỏ hơn mét vuông, lớn hơn mét vuông.
 
 
 + 1m2 = 100dm2
 + 1m2=  dam2
- Nhóm 1 em lên bảng hoàn thành các cột còn lại.
 
 
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng đơn vị lớn.
- HS trả lời, hS khác bổ sung.
 
 
 
- Yêu cầu HS làm miệng.
  + 29mm2 ; 305 mm2 ;  1200mm2 :
- HS làm bảng con: 160mm2;  2310mm2
- 4 HS lên bảng:
a. 5cm2 = 500 mm2             1m2  =  10000 cm2
  12km2 =1200 hm2          5m = 50000 cm2
 1hm=10000 m2          12m2 9dm2 = 1209 dm2
7hm2 = 70000 m2     37 dam2 24 m2  = 3724 m2  
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
1 mm2 =cm2                    1 dm2 = m2 
8 mm=cm2                    7dm2 = m2 
29mm2 =cm2                   34 dm2 = m2 
- Nhận xét bài của bạn.
 
      4. Củng cố: 
    - Gọi HS đọc bảng đơn vị đo diện tích và nêu quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền nhau.
      5. Dặn dò:     - Về nhà làm bài ở vở BT, chuẩn bị bài tiếp theo.
                            - GV Nhận xét tiết học.
_________________________________________________________
                                                             TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
 
I. MỤC TIÊU:
   - Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh ( về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu…).
   - Nhận biết được lỗi trong bài văn và tự sửa được lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
   - Viết sẵn các đề bài lên bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
    1. Ổn định:  Hát
    2. Kiểm tra bài cũ:  
     - Chấm vở của một số HS đã viết lại bảng thống kê của tiết học trước.
     - Nhận xét và ghi điểm cho từng HS.
    3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
a. Giới thiệu bài:
b Nhận xét chung và HD chữa một số lỗi điển hình:
- Treo bảng phụ.
- Nêu nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm:
  * Nội dung: Đa số các em đã xác định đúng yêu cầu của đề bài, đầy đủ  ba phần, ý văn hay, …
  * Hình thức trình bày: Một số em trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
+ Hạn chế:
  * Nội dung: dùng từ chưa sát, ý văn lủng củng, trình tự không gian, thời gian không hợp lý.
  * Hình thức trình bày: Sai lỗi chính tả nhiều, Thiếu phần kết, …
- Chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng lớp.
- Nhận xét, chữa lại cho đúng bằng phấn màu .
 c. H/ dẫn HS chữa bài:
- Trả bài cho HS.
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình và tự sửa lỗi.
 
 
 
 
- Yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi.
d. H/dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay:
- Đọc một số đoạn văn, bài văn hay.
- Yêu cầu HS trao đổi để tìm ra được cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.
- Chốt lại những ý hay cần học tập.
    4.Củng cố: Nhận xét chung tiết học
    5. Dặn dò:
     - Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại; chuẩn bị bài Luyện tập làm đơn.
     - N/xét tiết học, biểu dương HS làm bài đạt điểm cao, những em tích cực tham gia chữa bài.
- Lắng nghe.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 4-5 em lên bảng lần lượt chữa lỗi, HS dưới lớp tự chữa bài.              
- Nhận xét.
- Theo dõi, chép kết quả đúng vào vở.
- Nhận vở.
- Từng cá nhân đọc lại bài làm của mình và tự sửa lỗi.
- Đổi bài với bạn.
 
 
- Lắng nghe.
- Trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV.
- Lắng nghe.
 
 
 
 
 
                       _________________________________________________
                                                                  LỊCH SỬ
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
 
I. MỤC TIÊU:
   - Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX (giới thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu):
     +Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc,
    +Từ năm 1905-7908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học đề trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
     Bản đồ thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản), phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: .
   - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
         + Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam óĩ những chuyển biến gì về kinh tế?
         + Những chuyển biến kinh tế đã tạo ra những chuyển biến gì về xã hội Việt Nam ?
       - GV nhận xét ghi điểm.
     3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Giới thiệu về cụ Phan Bội Châu:
- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK và trả lời cá nhân:
  + Phan Bội Châu là người như thế nào ?
  +Tại sao Phan Bội Châu lại dựa vào Nhật đánh Pháp ?
c. Tìm hiểu về: Phong trào Đông Du.
- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận nhóm, trả lời các yêu cầu sau:
 
 
+ Phan Bội Châu tổ chức phong trao Đông du nhằm mục đích gì?
 
+ Thuật lại phong trào Đông Du ?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 + Phong trào Đông du kết thúc như thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày từng nội dung
- GV bổ sung và chốt lại:
 
+ Mặc dù phong trào Đống du thất bại nhưng có ý nghĩa như thế nào?
 
 
e. Rút ra bài học.
- GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài học - rút ra ghi nhớ.
  4. Củng cố: Đình Triêm
-  Ở địa phương em có nơi nào được mang tên cụ Phan Bội Châu?
   5. Dặn dò:
   - Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”.
  - GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực, nhắc nhở thêm HS.
 
- HS nghe và nhắc lại đề bài.
 
- HS đọc nội dung  SGK, thực hiện trả lời trước lớp.
 
 
 
 
- Nhóm bàn thảo luận  nội dung GV nêu , cử thư ký ghi.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Phan Bội Châu tổ chức phong trao Đông du nhằm mục đích đào tạo nhân tài cứu nước.
-  Phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo bắt đầu năm 1905 kết thúc năm1908. Ông cho thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập: khoa học, quân sự để sau này giúp cho nước nhà. Ngoài giờ học, họ làm đủ nghề, cuộc sống hết sức cực khổ, thiếu thốn. Phan Bội Châu ra sức tuyên truyền, cổ động cho phong trào Đông du. Vì vậy được nhân dân trong nước ủng hộ, thanh niên sang Nhật học càng đông.
- Trước sự phát triển của phong trào Đông du thực dân Pháp lo sợ nên đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào Đông du. Năm1908 Nhật trục xuất thanh niên Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản, phong trào Đông du thất bại.
(Đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.)
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
- 3  em đọc phần ghi nhớ.
 
 
 
 
 
 
 
 
                                ____________________________________________
ĐỊA LÍ:
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I. MỤC TIÊU:
   - Nêu được một số đặc điểm và vai trị của vùng biển nước ta:
     +Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông.
     +Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng.
     +Biển có vai trị điều hịa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn.
   - Chỉ được một số điểm du lịch,nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tầu,… trên bản đồ (lược đồ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    - GV: Lược đồ hình 1 SGK, phiếu học tập.
    - HS: Sưu tầm một số tranh ảnh về du lịch, bãi tắm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
    1. Ổn định: 
    2. Kiển tra bài cũ:
      + Nêu đặc điểm sông ngòi nước ta?
      + Chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sơng ở nước ta?
      + Em biết gì về tình trạng nước sông hiện nay? Ta phải làm gì để bảo vệ nguồn nước sông?
    3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Giới thiệu bài: GV nêu yêu của tiết học.
b. Tìm hiểu ND: Vùng biển nước ta.
- GV cho HS quan sát lược đồ hình 1 và hoàn thành các gợi ý sau:
 + Chỉ vùng biển nước ta và cho biết biển nước ta tên gọi là gì?
 + Biển Đông bao bọc phần đất liền nước ta ở những phía nào?
- Gọi HS trả lời, yêu cầu một số HS khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
c.Tìm hiểu ND: Đặc điểm của vùng biển nước ta.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc mục 2 SGK trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta?
- Gọi HS trả lời, yêu cầu một số HS khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em hoàn thành nội dung ở phiếu bài tập:
 
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung – GV sửa chữa và giúp HS hòa thiện phần trình bày.
GV: Thủy triều có sự khác nhau giữa các vùng: có vùng thủy triều mỗi ngày nước lên xuống 1 lần, có vùng thủy triều mỗi ngày lên xuống 2 lần.
d. Tìm hiểu về ND: Vai trò của biển.
-Yêu cầu HS đọc nội dung SGK mục 3, kết hợp sự hiểu biết của mình trả lời câu hỏi:
  + Biển có vai trị như thế nào đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
-Yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét và GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
- GV chia HS thành 4 nhóm trưng bày tranh ảnh mình sưu tầm được về biển và thuyết trình về những bức tranh đó (ví dụ: tranh chụp cảnh gì? Ở đâu? Đó là một nơi như thế nào?...
- GV tổ chức cho HS nhận xét bình chọn nhóm sưu tầm nhiều ảnh và thuyết trình hay.
 
 
- HS chỉ vùng biển nước ta và trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.
 + Biển nước ta là một bộ phận của biển Đông, bao bọc phần đất liền nước ta ở những phía đông, nam.
 
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
 
- HS hoạt động theo nhóm 2 em hoàn thành nội dung ở phiếu bài tập.
Đặc điểm của biển nước ta Ảnh hưởng của biển đối với đời sống sản xuất
Nước không bao giờ đóng băng …………………………………………………........................
Miền Bắc và miền Trung hay có bảo ………………………………………………….........................
Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên có lúc hạ xuống …………………………………………………........................
……………………………………
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 + Nước không bao giờ đóng băng: thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hải sản.
Miền Bắc và miền Trung hay có bảo: gây thiệt hại cho tàu thuyền và vùng ven biển.
Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên có lúc hạ xuống: lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
 
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
4. Củng cố :
      - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở SGK. GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
      - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
                                       __________________________________________
                                                         SINH HOẠT LỚP
                                                                TUẦN 5
I. MỤC TIÊU:
  - Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới.
  - HS biết nhận ra mặt mạnh và mặt chưa mạnh trong tuần để có hướng phấn đấu trong tuần tới, có thức nhận xét, phê bình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
  - Giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể.
II. CHUẨN BỊ:
   Nội dung sinh hoạt: Các tổ trưởng cộng điểm thi đua, xếp loại từng tổ viên; lớp tưởng tổng kết điểm thi đua các tổ.
III. TIẾN HÀNH SINH HOẠT LỚP:
    1 .Nhận xét tình hình lớp trong tuần 5:
     - Lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt.
     - Các tổ tự thảo luận đánh giá tình hình học tập, sinh hoạt các thành viên.
     - Tổ trưởng báo cáo, xếp loại tổ viên .
     - Lớp trưởng nhận xét chung.
     - GV nghe giải đáp, tháo gỡ.
     - GV tổng kết chung:
    a) Nề nếp: Đi học chuyên cần, ra vào lớp đúng giờ, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ,
    b)Đạo đức: Đa số các em ngoan, lễ phép, không có hiện tượng gây mất đòan kết, biết giúp đỡ bạn yếu.
    c) Học tập: Các em có ý thức học tập tốt, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái phát biểu xây dựng bài. Tham gia tích cực phong trào thi đua giành “ điểm 10”. Bên cạnh đó còn một số học sinh tiếp thu bài chậm, chưa chăm chỉ, chữ xấu, trình bày bài cẩu thả.
    d) Các hoạt động khác: Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ, làm tốt công tác trực nhật.
     2 .Kế hoạch tuần 6:
      - Học chương trình tuần 6.
      - Đi học chuyên cần, đúng giờ, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp.
      - Đại biểu tham dự Đại hội Liên đội.
      - Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ, tham gia dọn vệ theo sự phân công.
      - Nhắc nhở cha mẹ đóng góp các khoản tiền quy định
_______________________________________________________________________

 

 
 
 
 
 

 
KHOA HỌC
THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
 
I.MỤC TIÊU:
   - HS nêu được một số tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
   - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
   - GD học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe và tránh lãng phí.
II. ĐỒ ĐÙNG DẠY – HỌC:
   - Bảng phụ, phiếu bài tập.
   - HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
   1. Ổn định:  Hát
   2. Kiểm tra bài cũ: Kiều Diễm, Thanh Thúy
     + Trình bày những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?
     + Trình bày những việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì?
  - GV nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh.
   3. Bài mới:.
 
Hoạt động dạy Hoạt động học
a. Giới thiệu bài – GV ghi đề lên bảng
b. Thực hành xử lí thông tin:
MT: HS lập được bảng nói lên tác hại của chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
- Y/cầu HS TLN4 đọc thông tin hoàn thành như trong SGK trên bảng nhóm.
- Yêu các nhóm trình bày..
- GV nhận xét:
- GV nhận xét khen ngợi những em chuẩn bị bài tốt.
   * Giáo viên chốt:
 - Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi trường.
 - Uống bia cũng có hại như uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu.
 - Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện. Sử dụng và buôn bán ma túy là phạm pháp.
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Làm mất trật tự xã hội.
c. Trò  chơi “Bốc thăm và trả lời câu hỏi”
MT: Củng cố cho HS những kiến thức về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
- GV phổ biến cách chơi
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi, các bạn còn lại là quan sát viên.
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy.
+ Bước 2:
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách cho điểm.
- Tổ chức cho từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi.
 - GV và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lấy điểm trung bình.
- GV dựa vào số điểm trung bình để chọn ra nhóm thắng cuộc.
               
 
 
 
 
 
 
- HS TLN
  + Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của thuốc lá.
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý.
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông tin đã thu thập trình bày trên bảng nhóm theo gợi ý của giáo viên.
- Đại diện các nhóm trình bày.
-  Lớp nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Mỗi tổ cử 1 ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia bốc thăm trả lời.
- Tổng kết điểm cho đội thắng cuộc.
  
   4. Củng cố:  Thị Nhi
     - Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK / 21.
     - Nhắc nhở HS thực hiện tốt những điều đã học, không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe và tránh lãng phí.
     5. Dặn dò
     -  Hôm sau học bài: Thực hành nói không với các chất gây nghiện (tiếp).
     - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bà
 

 
KHOA HỌC:
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!”ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN ( tt )
I.MỤC TIÊU:
    - HS nắm được tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc la, ma tuýù.
    - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    - Hình trang 22, 23 SGK.
    - Phiếu ghi các tình huống, các câu hỏi về tác hại của chất gây nghiện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
     1. Ổn định: Hát
     2. Kiểm tra bài cũ: Đình Đủ, Kiều Hoanh.
+ Hút thuốc lá có hại gì?
+ Uống rượu bia có hại gì?
+ Sử dụng ma tuý có hại gì?              
      - GV nhận xét ghi điểm.
     3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
a. Thực hành kỹ năng từ chối khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện:
MT: HS biết thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 22, 23 SGK và trả lời câu hỏi: Hình minh họa các tình huống gì?
 
- Chia HS thành 3 nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm cùng thảo luận tìm cách từ chối cho mỗi tình huống trên, sau đó xây dựng thành một đoạn kịch đóng vai, biểu diễn trước lớp.
  - Tổ chức cho các nhóm biểu diễn trước lớp.
 
 
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm có cách xử lí tình huống và đóng vai tốt.
 
- GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền tự bảo vệ và được bảo vệ. Đồng thời, chúng ta cũng phải tôn trọng những quyền đó của người khác.
  Mỗi người có một cách từ chối riêng, song cái đích cần đạt được là nói “Không!” đối với những chất gây nghiện.
b. Tổ chức trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”:
Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà có người vẫn làm. Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy hiểm.
* GV phổ biến giải thích cách chơi: Lấy 1 chiếc ghế, phủ một cái khăn màu trắng lên ghế và giới thiệu: Đây là chiếc ghế rất nguy hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao thế. Nếu ai đụng vào ghế sẽ bị chết. Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật chết. Bây giờ các em hãy xếp hàng từ ngồi hành lang đi vào.
- Nhận xét, khen ngợi các em quan sát tốt.
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
  + Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
  +Tại sao khi đi qua chiếc ghế em đi chậm lại và rất thận trọng?
  +Tại sao em lại đẩy mạnh làm bạn ngã chạm vào ghế?
  +Tại sao khi bị xơ vào ghế, em cố gắng khơng ngã vào ghế?                                                                             
  + Tại sao em lại thử chạm tay vào ghế?
  +Sau khi chơi trị chơi: “Chiếc ghế nguy hiểm”, em có nhận xét gì?                    
- GV nhận xét và kết luận:
 
 
 
 
- Quan sát hình minh họa.
  + Hình vẽ các tình huống các bạn học sinh bị lôi kéo sử dụng chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, ma túy.
- Làm việc theo nhóm, xây dựng và đóng kịch theo hướng dẫn của giáo viên.
 + Tình huống 1: Trong một buổi liên hoan A ngồi cùng mâm với mấy anh lớn tuổi và bị ép uống rượu. Nếu em là A em sẽ xử lý thế nào?
  + Tình huống 2: B và anh họ đi chơi. Anh họ B nói rằng anh biết hút thuốc lá và rất thích vì khi hút thuốc lá có cảm giác phấn chấn, tỉnh táo. Anh rủ B hút thuốc cùng anh. Nếu em là B em sẽ xử lý thế nào?
  + Tình huống 3: Một lần có việc phải đi ra ngồi vào buổi tối, C gặp một nhóm thanh niên xấu dụ dỗ và ép thử hê-rô-in (một loại ma túy). Nếu là C bạn sẽ ứng xử ra sao?
- Các nhóm lên diễn trước lớp; các nhóm khác nhận xét.
 
 
 
 
 
- Theo dõi nắm bắt cách chơi.
 
 
- HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu của GV.
- 10 HS đứng quan sát, ghi lại những gì em nhìn thấy.
- HS nêu lại những gì đã quan sát được.
 
 
- HS trả lời.
 
 
 
  Trò chơi đã giúp chúng ta lí giải được tại sao có nhiều người biết chắc là nếu họ thực hiện một hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác mà họ vẫn làm, thậm chí vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào. Điều đó cũng tương tự như việc thử và sử dụng thuốc lá, rượu, bia, ma túy.
  Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số mọi người đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm.
  
     4. Củng cố :    Đình Tịnh
       - Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK / 23.
     5. Dặn dò:
       - Dặn HS luôn tránh xa: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý, chuẩn bị bài: “Dùng thuốc an toàn”.
       - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài tốt.
 
 
.
  
 
  Thông tin chi tiết
Tên file:
Giáo án lớp 5 - tuần 5
Phiên bản:
Năm 2013
Tác giả:
Nguyễn Thị Nhã (nhant-c1canhuu@quocoai.edu.vn)
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
Giáo án điện tử
Gửi lên:
16/01/2015 09:53
Cập nhật:
16/01/2015 09:53
Người gửi:
thcanhuu
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
397.00 KB
Xem:
2411
Tải về:
31
  Tải về
Từ site TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU:
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Văn bản mới

Số 292/CV-PGDDT

Hội thi giai điệu tuổi hồng Cấp Huyện năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 17 | lượt tải:10

QD số 3913/QD-UBND

Quy định tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với công chức, viên chức

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 28 | lượt tải:6

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 76 | lượt tải:15
Mới được download
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Video
Thống kê
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay174
  • Tháng hiện tại20,573
  • Tổng lượt truy cập310,960
Liên kết website
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây