Giáo án lớp 5 - tuần 7


TUẦN 7
   
 
                                         Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
                                                                 CHÀO CỜ
                                                       NHẬN XÉT DƯỚI CỜ
                                        ______________________________________
                                                                   TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Quan hệ giữa 1 và , giữa  và , giữa  và .
- Tìm thành phân chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-  Bảng phụ, bảng con, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
 
 
 
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay các em cùng luyện tập về quan hệ của một số các phân số thập phân, tìm thành phần chưa biết của một phép tính với phân số, giải bài toán có số trung bình cộng.
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(nhóm bàn)
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài và tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
a. 1 gấp bao nhiêu lần ?
b. gấp bao nhiêu lần ?
c. gấp bao nhiêu lần ?
Bài 2(4 nhóm)
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách tìm  của mình.-
 
- GV nhận xét và cho điểm HS.
 
 
 
 
Bài 3( Lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng.
 
- GV yêu cầu HS làm bài.
 
 
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm  HS.
Bài 4(Học sinh khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, hướng dẫn các HS kém.
Câu hỏi:
- Lúc trước: giá của mỗi mét vải là bao nhiêu tiền?
- Bây giờ, giá của mỗi mét vải là bao nhiêu tiền.
- Với 60 000 đồng thì mua được bao nhieu mét vả theo giá mới.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV hỏi: Tổng số tiền mua vải không đổi khi giảm giá tiền của một mét vải thì số mét vải mua được thay đổi như thế nào?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học và dặn dò HS.
 
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
* Tính :
 a.      
                    b.
 
- HS nghe.
 
 
 
 
 
 
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài chữa trước lớp.
 
a. 1 gấp 10 lần
b. gấp 10 lần
c. gấp 10 lần
 
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
 
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp.
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích.
 
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
- 1 HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ xung ý kiến.
Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó chia cho các số hạng.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
 
 
- 1 HS đọc đề bài tóan trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài trong SGK.
 
 
 
 
 
 
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
 
- HS nêu: Tổng số tiền mua vải không đổi, khi giảm giá tiền của một mét vải thì số mét vải mua được tăng lên.
 
_______________________________________________
                                                                   TẬP ĐỌC
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
                                                                                     
I.MỤC TIÊU;
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
-  Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó  của loài cá heo đối với con người. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  • Tranh minh hoạ bài đọc. thêm truyện tranh ảnh về cá heo
  • Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ
-  Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước.
- Hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
 B. Bài mới
 1. Giới thiệu bài: nêu chủ điểm sẽ học.
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu bài:  Những người bạn tốt.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a) Luyện đọc
- Chia đoạn: 4 đoạn
 
 
 
 
- HS đọc nối tiếp toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn( 2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
- GV ghi từ khó đọc lên bảng
 
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Sửa lỗi ngắt giọng câu, đoạn khó
 
 
 
- Nêu chú giải ( SGK)
- GV đọc mẫu toàn bài
 b) Tìm hiểu nội dung bài
 - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba a- ri- ôn?
 
 
 
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời
 
 
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
 
- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với nghệ sĩ A-ri-ôn?
- Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
 
- Em có thể nêu nội dung chính của bài?
 
GV ghi nội dung lên bảng.
 
 
 
* Liên hệ :
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết những chuyện thú vị nào về cá heo?
 c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn  (Hai hôm sau …A- ri- ôn )
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ hoc và dặn HS CB bài
 
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi do GV đưa ra.
 
 
 
 
- Lớp quan sát tranh của chủ điểm
 
 
 
* Đoạn 1: A- ri- ôn… trở về đất liền.
* Đoạn 2: Nhưng những tên cướp … sai giam ông lại.
* Đoạn 3: Hai hôm sau …A- ri- ôn.
* Đoạn 4: Phần còn lại
- 2 HS đọc
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS theo dõi và đọc: A- ri- ôn , Xi- xin, nổi lòng tham, boong tàu, vây quanh, sửng sốt,…
 
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2
*  Khi tiếng đàn, tiếng hát của A- ri- ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sỹ tài ba
- HS đọc chú giải
 
 
- HS đọc thầm và 1 HS đọc to câu hỏi
+ Ông đạt giải nhất ở đảo xi- xin với nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển.
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông nhảy xuống biển nhanh hơn tàu.
+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi gặp nạn.
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam độc ác, không biết chân trrọng tài năng. Cá heo làd loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa...
+ Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh.
* Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người.
- Vài HS nhắc lại
 
+ Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
 
- 4 HS đọc, lớp tìm cách đọc hay
* Nhấn giọng: Tên cướp, say sưa, toàn bộ, giam ông lại,…
- HS nghe
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét chọn ra nhóm đọc hay nhất
                                    
 

 CHÍNH TẢ:NGHE – VIẾT
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I.MỤC TIÊU;
     - Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
    -Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ(BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý(a,b,c) của BT3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  • Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp
- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa...
- Em có nhận xét gì về quy tắc viết dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ?
 
- GVnhận xét ghi điểm.
 B. Dạy bài mới
  1. Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em cùng viết bài Dòng kinh quê hương và làm bài tập chính tả về các tiếng có nguyên âm đôi ia/ iê
 2. Hướng dẫn nghe -  viết chính tả
  a) Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi hS đọc phần chú giải
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả?
 
 b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết
- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó
 c) Viết chính tả
 d) Thu, chấm bài
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
  Bài 2( nhóm)
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần.Nhóm nào điền xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét kết luận lời giảI đúng.
 -HS đọc lại đoạn thơ
 
 
 
 
Bài 3(nhóm đôi)
 
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
 
 
- Yêu cầu đọc thuộc lòng đoạn thơ và các câu thành ngữ trên
 3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
- 1 HS đọc, 2 HS viết bảng
 
 
- Các tiếng không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính
- Các tiếng có âm cuối dấu thạn được đặt ở chữ cáI thứ 2 của âm chính
 
 
 
  • HS nghe
 
 
 
 
- HS đọc đoạn viết
- HS đọc chú giải
+ Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ.
 
- HS tìm và nêu các từ kgó : dòng kinh, quen thuộc, mái ruồng, giã bàng, giấc ngủ..
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
 
 
- HS đọc yêu cầu bài tập
 
- HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 1 từ vào chỗ trống
 
HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, gió động thì nhiều
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
 
 
- HS đọc
 
- Lớp làm vào vở 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS đọc: Đông như kiến
                Gan như cóc tía
                Ngọt như mía lùi
+ HS đọc thuộc lòng
 
                               

 
 
 
ĐẠO ĐỨC
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi người đối với tổ tiên, gia đình dòng họ.
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên; Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1/- GV: Phiếu bài tập. Thẻ chữ.
2/- HS: - Dụng cụ học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ôn đinh
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ bài học trước.
- Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Các hoạt động
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “ Thăm mộ”.
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, Bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, Bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp Mẹ?
GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể.
*Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK.
- Yêu cầu HS làm việc độc lập
- GV kết luận ( SGV- T27).
- Đáp án:
+ Biết ơn tổ tiên: a, c, d, đ.
+ Không biết ơn tổ tiên: b.
4. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
 
 
- 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước.
- Vài HS nhận xét.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
 
 
- Lắng nghe.
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.
 
 
 
-  2 HS đọc truyện“Thăm mộ”.
-Thắp hương mộ ông nội và các mộ xung quanh.
- Phải giữ vững nề nếp
- Sửa sang và thắp hương trên gia đình, phải cố gắng học hành.
 
 
 
 
 
- Cho HS làm bài tập cá nhân. Sau đó trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh.
- Mời 2 HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.
 
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 21  tháng 10 năm 2014
TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng con, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- GV viết lên bảng :
1dm                 5dm
1cm               7cm
1mm              9mm
- Mỗi số đo chiều dài trên bằng một phần mấy của mét?
- GV nhận xét.
2. Dạy – học bài mới
- Trong toán học và trong thực tế có những lúc nếu dùng số tự nhiên hay phân số để ghi giá trị của một đại lượng nào đó sẽ gặp khó khăn. Chính vì thế người ta đã nghĩ ra số thập phân. Số thập phân là gì? Giờ học hôm nay chúng ta cùng dựa vào các số đo chiều dài để xây dựng những số thập phân đơn giản.
2.2. Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân.
Ví dụ a
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi: Đọc và cho cô (thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét?
- GV có 0m 1dm tức là có 1dm. 1dm bằng mấy phần mười của mét?
- GV viết lên bảng 1dm = m.
- GV giới thiệu: 1dm hay m ta viết thành 0,1m. GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với m để có: 1dm = m = 0,1.
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét?
- Có –m-dm1cm tức là có 1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của mét?
- GV viết lên bảng: 1cm = m.
- GV giới thiệu: 1cm hay  m ta viết thành 0,01m.
- GV viết  0,01 mét lên bảng thẳng hàng với
- để có:
1cm = m = 0,01m.
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để
 
có: 1mm = m = 0,01m.
- GV hỏi: m được viết thành bao nhiêu mét?
- Vậy phân số thập phân  được viết thành gì?
- m được viết thành bao nhiêu mét?
- Vậy phân số thập phân  được viết thành gì?
- m được viết thành  bao nhiêu mét?
- Vậy phân số  được viết thành gì?
- Các phân số thập phân , ,  được viết thành 0,1; 0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói: Số 0,1 đọc là không phẩy 1.
- GV hỏi: Biết  m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1 bằng phân số thập phân nào ?
- GV viết lên bảng 0,1 =  và yêu cầu HS đọc.
 
 
- GV hướng dẫn tương tự với các phân số 0,01; 0,001.
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi là các số thập phân.
 
Ví dụ b
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví dụ a.
 
 
 
 
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1 ( Nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như trong SGK.
- GV gọi HS đọc trước lớp.
+ Hãy đọc các phân số thập phân trên tia số.
 
 
+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số.
+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên bằng các số thập phân nào?


 
 
- GV tiến hành tương tự phần b.
Bài 2( cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng :
7dm = ...m = ...m
- 7dm bằng mấy phần mười của mét?
- m có thể viết thành số thập phân như thế nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm = m = 0,7m
- GV hướng dẫn tương tự với
9cm = m = 0,09m.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
3. Củng cố , dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
 
- 2 HS lên bảng
 1dm = m                5dm = m
1cm   = m            7cm = m
1mm  =m            9mm = m
 
- HS nghe.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc thầm.
- Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
- 1dm bằng một phần mười mét.
 
- HS theo dõi thao tác của GV.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Có 0m 0dm 1cm.
 
- 1cm bằng một phần trăm của mét.
 
- HS theo dõi thao tác của GV.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- m được viết thành 0,1m.
 
- Phân số thập phân được viết thành 0,01.
 
 
-  được viết thành 0,001m.
-  được viết thành 0,01
- m được viết thành 0,001m
-  được viết thành 0,001.
 
 
 
 
- HS đọc số 0,1: không phẩy một.
 
- HS nêu: 0,1 = .
 
- HS đọc: không phẩy một bằng một phần mười.
 
 
 
- HS đọc và nêu :
0,01 đọc là không phẩy không một.
0,01 = .
 
 
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để rút ra
0,5 = ; 0,07 = ;
- Các số 05; 0,07 gọi là các số thập phân.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề
 
bài trong SGK.
 
 
 
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân, các số thập phân trên tia số.
- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừa đọc.
+ Các phân số thập phân :
 ;  .... .
+ Các số thập phân: 0,1; 0,2 ; ... 0,9.
+ Ta có:
   =   0,1
   = 0,2; ...
- HS đọc đề bài trong SGK.
 
 
- 7dm  bằng m.
- m có thể viết thành 0,7m.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần.
 
_______________________________________________
 
                                                        LUYỆN TỪ VÀ CÂU
     TỪ NHIỀU NGHĨA
I.MỤC TIÊU:
  - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ).
  - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III). Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
   - Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động. Có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. kiểm tra bài cũ
HS làm lại bài tập 2
- GV nhận xét ghi điểm
 B. Bài mới
 1. Giới thiệu bài
Các em đã biết dùng từ đồng âm để chơi chữ. Tiếng việt có rất nhiều hiện tượng thú vị. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về từ nhiều nghĩa.
 2. Tìm hiểu ví dụ
 Bài 1(cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
 
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
 
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu
 
 
 
 
 
H: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở 2 bài tập trên có gì giống nhau?
 
KL: cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn được gọi là răng vì chúng cùng nghĩa gốcvới từ răng ( Đều chỉ vật nhọn sắc, sắp sếp đều nhau thành hàng)
Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi như mũi người và mũi động vật nhưng vẫn gọi là mũi vì nó có nghĩa gốc chung là có mũi nhọn nhô ra phía trước....
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
 
- Thế nào là từ gốc?
- Thế nào là nghĩa chuyển?
 
 3. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
 4. Luyện tập
Bài tập 1( nhóm)
- Gọi HS đọc yêu cầu  và nội dung bài tập
- HS tự làm bài
- GV nhận xét bài trên bảng
 
 
 
 
 
 Bài 2(nhóm 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Gọi HS giải thích một số từ
 
 
 
5. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ
 
 2 HS lên làm bài
 
 
 
- HS nghe
 
 
 
 
 
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng lớp làm
- Kết quả bài làm đúng: Răng-b; mũi- c; tai- a.
- HS nhắc lại
 
- HS đọc
- HS thảo luận
+ Răng của chiếc cào không nhai được như răng người
+ Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi người
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật
+ Răng: đều chỉ vật nhon sắc, sắp đều nhau thành hàng
+ Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
+ Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như tai người
 
 
 
 
 
 
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc.
 
- HS đọc SGK
- HS lấy VD
 
 
- HS đọc
- HS làm vào vở , 1 HS lên bảng làm
+ Đôi mắt của em bé mở to.
+Quả na mở mắt.
+ lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
+ Bé đau chân
+ khi viết em đừng nghẹo đầu
+ Nước suối đầu nguồn rất trong.
 
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi vào phiếu bài tập
- Nhóm báo cáo kết quả
+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi
 
cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi búa.
+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố...
+ Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ lọ
+ Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn..
+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng ghế...
 

 
 
 
KỂ CHUYỆN
      CÂY CỎ NƯỚC NAM
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào tranh minh hoạ trong SGK kể được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
   - Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
   - Vật thật: cây sâm, đinh lăng, cam thảo.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại truyện đã kể trong tiết trước
 - GV kể chuyện
 B. Dạy bài mới
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết học hôm nay thầy sẽ kể cho các em nghe một câu chuyện về một danh y Tuệ Tĩnh
Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn bá Tĩnh sống dưới triều Trần. Ông là một vị tu hành đồng thời là một thầy thuốc nổi tiếng. Từ những cây cỏ bình thường ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu người.
 2. GV kể chuyện
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh  minh hoạ
- GV viết tên một số cây thuốc lên bảng
 3. Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- 3 HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- Kể theo nhóm
- Thi kể trước lớp từng đoạn theo tranh
- Thi kể toàn truyện trước lớp
  4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Nhắc nhở HS phải yêu quý những cây cỏ  xung quanh em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
 
  • Học sinh kể chuyện tuần trước
 
 
-Lắng nghe
 
 
 
 
 
 
-Hs nghe kể
 
 
 
 
  • Kể trong nhóm
  • Hs kể trước lớp
Đại diện các nhóm thi kể chuyện
 
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014
TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học toán hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về số thập phân.
2.2. Giới thiệu khái niệm về số thập phân.
a)Ví dụ :
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi: Đọc và cho cô, thầy biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét?
- Em hãy viết 2m7dm thành số đo có một đơn vị đo là mét.
- GV viết lên bảng 2m 7dm = m.
- GV giới thiệu: 2m7dm hay m được viết thành
 
2,7m. GV viết 2,7m lên bảng thằng hàng với m để có: 2m 7dm = m = 2,7m.
- GV giới thiệu: 2,7m đọc là hai phẩy bẩy mét.
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét?
- Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và 56cm.
- Hãy viết 8m 56cm dưới dạng số đo có một đơn vị đo là mét.
- GV viết lên bảng: 8m 56cm = m.
- GV giới thiệu: 8m 56cm hay m. được viết thành 8,56m.
- GV viết 8,56 lên bảng thẳng hàng với m. để có: 8m56cm = m = 8,56m.
- GV giới thiệu: 8,56m đọc là tám phẩy năm mươi sáu mét.
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có:
0m 195 cm =  m = 0,195m.
- GV giới thiệu: 0,195m đọc là không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
- GV nêu kết luận: Các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng là các số thập phân.
b) Cấu tạo của số thập phân
- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu HS đọc số, quan sát và hỏi :
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56 được chia thành mấy phần ?
- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên là phần thập phân, chúng được phân cách với nhau bởi dấu phẩy.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ số phần nguyên và phần thập phân của số 8,56.
 
 
 
 
 
 
 
- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu cầu HS đọc và
 
chỉ rõ các phần chữ ở mỗi phần của số thập phân.
* Lưu ý : Với số 8,56 không nói tắt phần thập phân là 56 vì thực chất phần thập phân của số này là ;  Với số 90,638 không nói phần thập phân 638 vì thực chất phần thập phân của số này là .
2.3.Luyện tập thực hành
Bài 1(cá nhân)
- GV viết các số thập phân lên bảng sau đó chỉ bảng cho HS đọc từng số, Yêu cầu nhiều HS trong lớp được đọc.
Bài 2( nhóm đôi)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng hỗn số: và yêu cầu HS viết thành số thập phân.
- GV yêu cầu HS tự viết các số còn lại.
- GV cho HS đọc từng số thập phân sau khi đã viết.
 
3. Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặndò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm.
 
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi.
 
 
 
- HS nghe.
 
 
 
- HS đọc thầm.
 
- Có 2 mét và 7 đề – xi – mét.
 
- HS viết và nêu: 2m7dm = m.
 
- HS theo dõi thao tác của GV.
 
 
 
 
 
 
- HS đọc và viết số: 2,7m.
- Có 8m 5dm6cm.
 
 
- HS viết và nêu : 8m 56cm = m.
 
 
- HS theo dõi thao tác của GV.
 
 
 
 
- HS đọc và viết số: 8,56 m.
 
 
 
 
- HS đọc và viết số: 0,195m.
 
- HS nghe và nhắc lại.
 
 
- HS thực hiện yêu cầu :
 
+ Các chữ số trong số thập phân được chia thành 2 phần và phân cách với nhau  bởi dấu phẩy.
                  8, 56
                                                                     
                                                                 
  Phần nguyên      Phần thập phân                                                                
8,56 đọc là : tám phẩy năm mươi sáu
- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theo dõi và nhận xét: Số 8,56 có một chữ số ở phần nguyên là 8 và hai chữ số ở phần thập phân là 5 và 6.
- HS trả lời tương tự như với số 8,56.
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS nối tiếp nhau đọc
 
 
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các hỗn số thành số thập phân rồi đọc.
- HS Viết và nêu :
   = 5,9
- 2 HS lên bảng viết số thập phân, HS cả lớp viết vào vở bài tập.
 
____________________________________________
                                                           
                                                                  TẬP ĐỌC
                                 TIẾNG ĐÀN BA-LA- LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I.MỤC TIÊU:
    -   Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
    - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn Ba- la- lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
   - Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  • Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
  • Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
 A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài  tập đọc những người bạn tốt
 Hỏi về nội dung bài
 B. Bài mới
  1. Giới thiệu bài
 GV cho HS quan sát tranh ảnh về  nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- công trình thuỷ điện sông Đà là một công trình thuỷ điện lớn được XD với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô
Một đêm trăng trên công trường, tiếng đàn của cô gái Nga ngân vang trong đêm trăng sáng đã làm rung động nhà thơ. Bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài...
 2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
 a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài (Giọng chậm rãi, ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng…)
- Chia đoạn: 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Nêu từ khó đọc và ghi bảng
- HS đọc từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- Hướng dẫn đọc câu, đoạn dài khó đọc
- HS đọc chú giải (SGK).
GV giải nghĩa thêm:
+ Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, có sườn dốc
+ Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm 3.
- 3 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
 b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
  • Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh mịch?
- Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm trăng trên công trường vừa tĩnh mịch vừa sinh động?
 
 
 
-Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng trên sông Đà?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá?
  • Để làm công trình thuỷ điện này người ta đã xây dựng một chiếc đập lớn ngăn dòng nước từ đầu nguồn đổ xuống tạo ra ở vùng cao nguyên này một hồ chứa nước mênh mông tựa biển. Hình ảnh "biển sẽ nằm bỡ ngỡ” nói lên sức mạnh kì diệu của con người. Tác giả dùng từ "bỡ ngỡ" làm cho biển có tâm trạng như con người, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa vùng cao.
  • Hãy nêu nội dung chính của bài?
GV ghi nội dung bài
 
c) Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài
- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3: GV treo bảng phụ viết khổ thơ 3
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm và HTL khổ thơ3
- Mời HS đọc thuộc lòng cả bài
- GV nhận xét ghi điểm
 3. Củng cố -  dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc thuộc bài
 
- 3 HS lần lượt đọc  và trả lời
 
 
 
 
- HS quan sát
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Lớp đọc thầm 
 
 
 
 
- 3 HS đọc nối tiếp
 
 
- HS đọc từ khó: Ba- la- lai- ca, chơi vơi, lấp loáng, đập lớn…
 
 
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2.
 
- 2HS nêu chú giải SGK
 
 
- 3 HS luyện đọc nối tiếp cho nhau nghe(2 vòng)
 
 
- HS đọc thầm và 1 HS đọc to câu hỏi
 
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông , những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường ngủ say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông. Tiếng đàn ngân lên, lan toả ...vào dòng sông lúc này như  một " dòng trăng" lấp loáng
Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên. Bằng bàn tay khối óc kì diệu của mình, con người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng. Thiên nhiên thì mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá
 
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
 
 
 
 
 
 
 
* Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn Ba- la- lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
- 3 HS đọc nối tiếp , lớp tìm cách đọc hay
- HS nêu cách đọc và từ nhấn giọng: nối liền, bỡ ngỡ, chia ánh sáng, muôn ngả, lớn đầu tiên.
- HS luyện đọc
- 3HS thi đọc
- HS đọc thuộc lòng cả bài thơ.
 
 
                         
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU:
  - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1).
  - Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2,BT3).
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  - Tranh ảnh minh hoạ Vịnh hạ Long trong SGK.
  - Giấy phiếu khổ to ghi lời giải của bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ
- Thu chấm dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước của 3 HS
- GV nhận xét bài làm của HS
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh
2. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1( nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức HS thảo luận nhóm
- HS đọc đoạn văn Vịnh Hạ Long
  • Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên
 
 
 
 
- Phần thân bài gồm có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả những gì?
 
 
 
 
  • Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và cả bài?
 
 
 
Bài tập 2(nhóm bàn)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn
 
 
 
 
 
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
 
 
Bài tập 3(cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài
- Gọi 2 HS viết vào giấy khổ to dán lên bảng.
- 3 HS dưới lớp đọc câu mở đoạn của mình.
- GV nhận xét sửa chữa bổ xung
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc và viết câu mở đoạn chưa đạt yêu cầu và viết một đoạn văn miêu tả về sông nước.
 
- 3 HS nộp bài
 
 
 
- HS nghe
 
 
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm2
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
+ Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước VN.
+ Thân bài: Cái đẹp của Hạ long....theo gió ngân lên vang vọng.
+ Kết bài: Núi non, sông nước ....mãi mãi giữ gìn.
- Phần thân bài gồm 3 đoạn:
+ Đ1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên Hạ Long
+ Đ2: tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
+ Đ3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa.
- Những câu văn in đậm là câu mở đầu của mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao trùm cả đoạn. Với cả bài mỗi câu văn nêu một đặc
 
điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên kết các đoạn trong bài với nhau.
 
- HS đọc
- HS thảo luận
+ Đ1: Câu mở đoạn b Vì câu mở giới thiệu được cả một vùng núi cao và rừng dày của Tây Nguyên được nhắc đến trong bài
+ Đ2: Câu mở đoạn c Vì có quan hệ từ nối tiếp nối 2 đoạn. Giới thiệu đặc điểm của địa hình Tây Nguyên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn đã hoàn chỉnh.
Đ1: Tây nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn. Phần phía Nam...in dấu chân người.
Đ2: Nhưng Tây Nguyên....Trên những ngọn đồi.
 
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 2 HS viết
 
- 3 HS đọc
 
_______________________________________________________________________
                                           Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014
                                                                   TOÁN
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU:
- Biết tên các hàng của số thập phân.
- Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  • Bảng phụ, bảng con, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học toán hôm nay các em cùng tìm hiểu về hàng của số thập phân, tiếp tục học cách đọc và viết số thập phân.
2.2. Giới thiệu về các hàng, giá trị của các chữ số ở hàng của số thập phân.
a) Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau của số thập phân.
- Có số thập phân 375,406. Viết số thập phân 375,406 vào bảng phân tích các hàng của số thập phân thì ta được bảng như sau.
GV viết vào bảng đã kẻ sẵn để có :
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bảng phân tích trên.
- Dựa vào bảng hãy nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau?
 
 
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần mấy đơn vị của hàng cao hơn liền trước?
Cho ví dụ :
 
 
- Em hãy nêu rõ các hàng của số 375, 406.
 
- Phần nguyên của số này gồm những gì?
 
- Phần thập phân của số lớn này gồm những gì?
- Em hãy viết số thập phân gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm. 6 phần nghìn.
 
- Em hãy nêu cách viết số của mình.
 
 
- Em hãy đọc số này.
 
 
- Em đã đọc số thập phân này theo thứ tự nào?
 
- GV viết lên bảng số: 0,1985 và yêu cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của từng phần trong số thập phân trên.
- GV yêu cầu HS đọc số thập phân trên.
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1(Nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng phần a) 2,35 và yêu cầu :
+ Hãy đọc số trên.
+ Hãy nêu rõ phần nguyên, phần thập phân của số 2,35?
 
 
+ Hãy nêu giá trị theo hàng của từng chữ số trong số  2,35.
 
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích các số trong bài tương tự như 2,35.
- Làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV nhận xét phần bài làm của mình.
 
 
 
 
 
 
Bài 2( Bảng con)
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa viết được.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 HSKG
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng số 2,5 và yêu cầu :
Hãy nêu rõ phần nguyên và phần thập phân của số 3,5.
- 3,5 có phần nguyên là 3 và phần thập
 
phân là  được viết thành hỗn số .
- yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi.
 
 
 
 
 
 
 
 HS nghe.
 
 
 
 
 
 
 
- HS theo dõi thao tác của GV.
- HS đọc thầm.
- Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,..
 
 
 
 
 
 
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau. Ví dụ: 1 phần mười bằng 10 phần trăm, 1 phần trăm  bằng 10 phần nghìn. ;    
- Mỗi đơnvị của một hàng bằng  (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước. Ví dụ: 1 phần trăm bằng  của 1 phần mười.
-  Số 375, 406 gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn.
- Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị.
- Phần thập phân của số này gồm 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn.
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết số vào giấy nháp: 375, 406
- Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết phần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩy rồi viết đến phần thập phân.
- Ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu.
- Đọc từ hàng cao đến thấp, đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy rồi đọc đến phần
 
thập phân.
- HS nêu : Số 0,1985 có :
Phần nguyên gồm có 4 đơn vị :
Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn.
- Không phẩy một nghìn chín trăm tám mươi lăm.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- HS theo dõi và thực hiện yêu cầu.
 
+ Hai phảy ba mươi lăm.
+ Số 2,35 có phần nguyên là 2, phần thập phân là .
- Trong số 2,35 kể từ phải sang trái 2 chỉ 2 đơn vị, 3 chỉ 4 phần mười, 5 chỉ 5 phần trăm.
- HS tiếp nối nhau đọc số và phân tíchmỗi số trước lớp theo hướng dẫn như trên.
- Mỗi HS đọc và phân tích một số.
- 1 HS lên bảng viết số, các HS khác viết số vào vở bài tập.
a) 5,9 ;           b) 24, 18 ;
- Phần c,d,e trên chuẩn.
c) 55 , 555 ;   d) 2008,08; e) 0,001
- HS nhận xét bạn làm đúng/sai, nếu sai thì sửa lại.
- Một số HS lần lượt đọc trước lớp.
 
- HS đọc đề bài trong SGK.
- Số 3,5 có phần nguyên là 3 và phần thập phân là .
- HS theo dõi và viết lại :
3,5 =
 
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
6,33 =  ;  18,05 = ;
- HS nhận xét bài bạn làm.
 
________________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
 
I.MỤC TIÊU:
  - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2).
  - Hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3.
  - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4).
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  • Bài tập 1 viết sẵn lên bảng lớp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng tìm nghĩa chuyển của các từ lưỡi, miệng, cổ
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
 1. Giới thiệu bài
 Các em đã hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa. Tiết LTVC hôm trước các em đã tìm hiểu ở tiết trước là danh từ. Giờ học hôm nay các em cùng tìm hiểu về từ nhiều nghĩa là động từ
2. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài tập 1(cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài tập 2(nhóm)
- Từ chạy là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa của từ chạy có nét gì chung? Các em cùng làm bài 2
- Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy được nêu trong bài 2
- Gọi HS trả lời câu hỏi
 
- HĐ của đồng hồ có thể coi là sự di chuyển được không?
- HĐ của tàu trên đường ray  có thể coi là sự di chuyển được không?
KL: từ chạy là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa di chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các câu trên là sự vận động nhanh
Bài 3(cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS tự làm bài tập
- Gọi HS trả lời
 
 
 
 
- Nghĩa gốc của từ ăn là gì?
- Từ ăn có nhiều nghĩa. Nghĩa gốc của từ ăn là hoạt động đưa thức ăn vào miệng
 Bài 4( lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận làm việc nhóm
- Gọi HS lên bảng làm
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
 
- 3 HS lên bảng
 
- HS trả lời
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
 
 
- HS đọc
 
- Nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên là: Sự vận động nhanh.
+ HĐ của đồng hồ là hoạt động của máy móc tạo ra âm thanh
+ HĐ của tàu trên đường ray là sự di chuyển của phương tiện giao thông.
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ.
+ Ăn là chỉ hoạt động tự đưa thức ăn vào miệng
 
- HS đọc
- Thi đua trên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Em đi bộ đến trường
+ Bé Nga đang tập đi
+ em đi dép quai hậu đến trường
+ Mùa đông phải đi tất
+ Chú bộ đội đứng gác
+ Chúng em đứng xếp hàng  chờ mua vé
 
+ Trời hôm nay đứng gió
+ Chiếc xe đứng khựng lại.
                                                                
LỊCH SỬ
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
   I.MỤC TIÊU:    Học xong bài này, học sinh nêu được :
  • Ngày 3 tháng 2 năm 1930 ,Đảng cộng sản Việt Nam ra đời . Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
là người chủ trì Hội nghị thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam .
  • Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại , dánh dấu thời kì cách mạng nước ta có sựlãnh đạo đúng đắn  giành nhiều thắng lợi to lớn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  :
  • Chân dung Nguyễn Ái Quốc .
  • Phiếu học tập của học sinh .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước .
 
 
- Nhận xét và cho điểm học sinh .
 
-   3 học sinh lên lần lượt trả lời các câu hỏi :
  +  Nêu những  điều em biết về quê hương chúng ta và thời niên thiếu của  Nguyễn Tất Thành ?
  +  Nêu khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài ?
  +  Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước ?
2.Bài mới : 
a. Giới thiệu :
- Giáo viên hỏi : Các em có biết ngày 3-2-1930 là ngày gì không ? Đó chính là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam . Đảng ta đã ra đời ở đâu? Trong hoàn cảnh như thế nào ? ai là người giữ vai trò quam trọng trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết . 
b. Hoàn cảnh đất nước ta năm 1929 và yêu cầu thành  lập Đảng cộng sản :
- Giáo viên giới thiệu sau khi tìm ra con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác –Lê nin , lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã hoạt động tích cực, truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin về nước, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam . Từ năm 1026 trở đi, phong trào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 – 1929, ở Việt Nam lần lượt ra đời 3 tổ chức cộng sản. Các nhà tổ chức đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp , giúp đỡ nhau trong một số cuộc đấu tranh nhưng chưa được sức mạnh chung .
- Yêu cầu học sinh thảo luận  nhóm để trả lời các câu hỏi sau :
  • Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất  điều kiển, thiếu thống nhất trong lãnh đạo có ảnh hưởng  như thế nào với cách mạng Việt Nam ?
  • Tình hình trên đã đặt ra yêu cầu gì ?
 
 
 
 
  • Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước thành một tổ chức duy nhất ? vì sao ?
 
 
 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo thảo luận .Học sinh nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của học sinh .
- Học sinh làm việc theo cặp ,cùng trao đổi và nêu ý kiến của mình .
+ Nếu để lâu dài tình hình trên sẽ làm cho lực lượng cách mạng Việt Nam phân tán và không đạt được thắng lợi .
 
+ Tình hình nói trên cho tấy rằng để tăng sức mạnh của cách mạng cần phải sớm hợp nhất 3 tổ chức cộng sản .Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín mới làm được .
+ Chỉ có Nguyễn Ái Quốc mới làm được việc này vì Người là một chiến sỹ cộng sản có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng . Người có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế và được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ .
- 3 học sinh lần lượt nêu ý kiến, học sinh cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến .
- Giáo viên kết luận : cuối năm 1929 , phong trào cách mạng Việt Nam rất phát triển đã có 3 tổ chức cộng sản ra đời và được lãnh đạo phong trào, thế nhưng để 3 tổ chức cùng tồn tại sẽ làm lực lượng cách mạng phan tán, không hiệu quả .Yêu cầu bức thiết đặt ra là phải hợp nhất 3 tổ chức này thành  1 tổ chức duy nhất. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã làm được điều đó và lúc đó cũng chỉ có Người mới làm được . Chúng ta cùng tìm hiểu về hội nghị thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam
c. Hội nghị thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam :
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm cùng đọc SGK để tìm hiểu những nét cơ bản về hội nghi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam theo các câu hỏi gợi ý sau :
+Hội nghị thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu ? vào thời gian nào ?
+Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
 
+Nêu kết quả của hội nghị .
 
 
 
 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thảo luận học sinh nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của học sinh, nêu học sinh còn thiếu , giáo viên bổ sung ý cho hoàn chỉnh .
- Gọi 1 học sinh khác trình bầy lại hội nghị thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam .
- Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật ? 
 
 
- Học sinh hoạt động nhóm 4, cùng đọc SGK, trao đổi và rút ra những nét chính về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam rồi ghi vào phiếu .
 
+ Hội nghị diễn ra đầu xuân 1930, tại Hồng Kông.
 
+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
+ Kết quả hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất tên là Đảng Cộng sản Việt Nam , hội nghị cũng đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam .
- Đại diện 1 nhóm trình bày những nét cơ bản về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, các nhóm khác bổ sung ý kiến cho hoàn chỉnh .
 
 
- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi  .
 
 
- Vì thực dân Pháp luôn tìm cách dập tắt các phong trào cách mạng Việt Nam . Chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước  ngoài và bí mật để bảo đảm an toàn .
- Giáo viên kết luận  : Để tổ chức hội nghị, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến sỹ cộng sản phải vượt qua muôn ngàn khó khăn nguy hiểm, cuối cùng hội nghị đã thành  công .Chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của việc thành  lập một Đảng cộng sản Việt Nam duy nhất ở nước ta .
d. Ý nghĩa của việc thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời :
  • Sự thống nhất của 3 tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt nam ?
 
  • Khi có Đảng cộng sản, cách mạng  Việt Nam phát triển  như thế nào?
 
 
 
 
+ Sự thống nhất của 3 tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam làm cho cách mạng Việt Nam có người lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh ,thống nhất lực lượng và có đường đi đúng đắn .
+ Cách mạng Việt Nam giành được những thắng lợi vẻ vang .
- Giáo viên kết luận : Ngày 2-3-1930 , Đảng cộng sản Việt Nam ra đời . Từ đó có Đảng lãnh đạo và giành được nhiều thắng lợi vẻ vang .
3. Củng cố - dặn dò :
  • Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi :
  • Đảng cộng sản Việt Nam thành  lập ngày tháng năm nào?
  • Từ khi có Đảng lãnh đạo, cách mạng Việt Nam phát triển  như thế nào?
  • Nhận xét tiết học .
Về học bài và tìm hiểu về phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh _______________________________________________
KĨ THUẬT:
 NẤU CƠM (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU .HS cần phải :
   -Biết cách nấu cơm.
   -Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
II..ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
   - Gạo tẻ.
- Nồi nấu cơm thường.
- Nước, rá, chậu để vo gạo.
- Bếp đun.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gđình.
. Nêu các cách nấu cơm ở gđình.
 
 
. Hai cách nấu cơm này có ưu, nhược điểm gì và có những điểm nào giống, khác nhau ?
3/ HĐ 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun.
-Chia nhóm, y/c :
 
 
 
 
 
 
 
 
-Nhận xét và h/dẫn cách nấu cơm bằng bếp đun.
-Y/c  hs:
4/ Củng cố, dặn dò :
-Về nhà giúp gia đình nấu cơm.
-Nhận xét tiết học.
 
 
-Có 2 cách: Nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện.
-Suy nghĩ, trả lời.
 
 
 
-Thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun (đọc nd mục 1 kết hợp với qs hình 1,2,3 sgk và liên hệ thực tế nấu cơm ở gia đình em).
-Đại diện từng nhóm lên trình bày kquả thảo luận
-Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun.
 
-Vài HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun.
 
 
 

Thứ  sáu  ngày 24  tháng 10 năm 2014
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách chuyển  phân số thập phân thành hỗn số.
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:     - Bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
 
 
 
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong giờ học hôm nay các em cùng luyện tập cách chuyển một phân số thập phân ra hỗn số rồi thành số thập phân.
2.2. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(nhóm bàn)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 
 
 
- GV viết lên bảng phân số  và yêu cầu HS tìm cách chuyển phân số thành hỗn số.
- GV cho HS trình bày các cách làm của mình, nếu có HS làm bài như mẫu SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ thể từng bước làm.
- GV khẳng định cách làm như SGK là thuận tiện nhất, sau đó hướng dẫn lại và yêu cầu HS cả lớp sử dụng cách này đề làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV yêu cầu HS chữa bài và cho điểm HS.
 
Bài 2(Cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS dựa theo cách làm bài tập 1 để làm bài tập 2.
 
 
 
 
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó cho HS cả lớp đọc các số thập phân trong bài tập.
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3(Lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV viết lên bảng 2,1m =  ...dm yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào chỗ chấm.
- GV gọi HS nêu kết quả và cách làm của mình trước lớp.
 
 
- GV giảng lại cho HS cách làm như trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
 
Bài 4 HSKG
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
 
- Qua bài tập trên em thấy những số thập phân nào bằng . Các số thập phân này có bằng nhau không? Vì sao.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- Chúng ta sẽ được tìm hiểu kĩ về các số thập phân bằng nhau ở tiết học sau.
3. Củng cố – dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
 
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi.
* Chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân :
a. 3,5 =              7,9 =
b. 8,06 =           72, 308 =
 
 
 
- HS nghe.
 
 
 
- HS đọc thầm đề bài trong SGK và trả lời:
Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các phân số thập phân thành hỗn số sau đó chuyển hỗn số thành phân số thập phân.
- HS trao đổi và tìm cách chuyển. HS có thể làm như sau :
*
- HS trình bày các cách chuyển từ phân số thập phân sang hỗn số của mình.
 
- HS nghe GV hướng dẫn cách chuyển đổi, sau đó làm bài.
 
 
 
 
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Lưu ý chỉ cần viết kết quả chuyển đổi, không cần viết hỗn số.
            (trên chuẩn) ; 
            ;    = 2,167.
 
 
 
 
- 1 HS đọc thầm đề bài toán trong SGK.
- HS trao đổi với nhau để tìm số.
 
- Một số HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ xung ý kiến. Cả lớp thống nhất cách làm như sau :
2,1m = m  = 2m1dm = 21dm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
* 5,27m = ...cm
5,27m = m = 5m 27cm = 527 cm.
 
-1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài.
- Các số thập phân bằng  là: 0,6 ; 0,60 ; 0,600....
Các số thập phân này bằng nhau và cùng bằng .
 
______________________________________
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU:
        Biết chuyển một phần của dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;
- Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS
- Một số bài văn hay tả cảnh sông nước.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc lại dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước.
- Nhận xét ghi điểm
 B. bài mới
 1. Giới thiệu bài
Các em đã lập được dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cảnh sông nước. Phần thân bài của đoạn văn tả cảnh sẽ có nhiều đoạn văn. Hôm nay, các em cùng thực hành viết một đoạn văn trong phần thân bài của bài văn tả cảnh sông nước.
2. Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS đọc đề bài và phần gợi ý
- Gọi HS đọc lại bài văn  Vịnh Hạ Long
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Yêu cầu 5 HS đọc bài của mình
- GV nhận xét bổ xung cho điểm những HS đạt yêu cầu.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS tiếp tục hoàn thiện bài và ghi lại một cảnh đẹp ở địa phương em.
 
- 3 HS đọc bài
 
 
 
 
- HS nghe
 
 
 
- HS đọc đề và gợi ý
- HS đọc
- HS làm bài
- 5 HS đọc bài của mình
 
_______________________________________________                                                                   ĐỊA LÝ:  ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ.
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
        - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  • Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
  • Phiếu học tập
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-  Chỉ bản đồ vùng phân bố đất phù sa, phe-ra-lit và nêu đặc điểm của chúng?
-  Chỉ bản đồ vùng phân bố rừng nhiệt đới, ngập mặn và nêu đặc điểm của chúng?
-  Gv nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới :Giới thiệu bài
-  Hôm nay chúng ta ôn tập lại kiến thức địa lý đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam.
 -  GV ghi đề bài 
 b)Hướng dẫn
* Hoạt động 1 : Làm phiếu học tập
-  Tô màu vào lược đồ xác định giới hạn phần đất liền nước ta
 -  Điền tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa.
 - GV chữa và chốt kiến thức.
* Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi: Đối đáp nhanh
-  Chọn học sinh và chia thành 2 nhóm, gắn thứ tự các số
-  GV làm trọng tài phân định thắng thua.
*Hoạt động 3: Thảo luận
GV yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi 2-sgk: + Các đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên
  • Địa hình
  • Sông ngòi
  • Khí hậu
  • Đất
  • Rừng
GV kết luận, chốt ý.
3. Củng cố - Dặn dò :
-  Đọc lại nội dung của từng bài trong PHT. Bài sau : Dân số nước ta
 
-  1 học sinh nêu và chỉ bản đồ
 
 -  1 học sinh trả lời và chỉ bản đồ.
 
 
 
 
-  Học sinh mở sách
 
 
 
-  Học sinh làm bài cá nhân và trình bày trước lớp
 
-  Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
 
 Nhiệm vụ:
 -  Đội này nói tên 1 dãy núi, con sông, hoặc đồng bằng - đội kia chỉ trên bản đồ đối tượng đó.       
 
 
-  Học sinh làm theo nhóm 
 
 -  Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
- Học sinh đọc tóm tắt lại kiến thức.
__________________________________________
SINH HOẠT LỚP-   TUẦN 7
I.MỤC TIÊU:
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 7
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế  của bản thân.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
II.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 7
     * Nề nếp:
……………………………………………………………….............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    * Học tập:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    * Văn thể mĩ:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
III.KẾ HOẠCH TUẦN 8
   * Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
  * Học tập:
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 8
- Chuẩn bị 2 tiết dạy tốt để chào mừng ngày 20 - 11
- Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học.
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
       * Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Thực hiện trang trí lớp học chào mừng ngày 20 - 11
_______________________________________________________________________
  Thông tin chi tiết
Tên file:
Giáo án lớp 5 - tuần 7
Phiên bản:
Năm 2013
Tác giả:
Nguyễn Thị Nhã (nhant-c1canhuu@quocoai.edu.vn)
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
Giáo án điện tử
Gửi lên:
16/01/2015 09:57
Cập nhật:
16/01/2015 09:57
Người gửi:
thcanhuu
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
397.00 KB
Xem:
2319
Tải về:
34
  Tải về
Từ site TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤN HỮU:
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Văn bản mới

Số 292/CV-PGDDT

Hội thi giai điệu tuổi hồng Cấp Huyện năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 16 | lượt tải:10

QD số 3913/QD-UBND

Quy định tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với công chức, viên chức

Thời gian đăng: 18/10/2018

lượt xem: 28 | lượt tải:6

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 76 | lượt tải:15
Mới được download
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Video
Thống kê
  • Đang truy cập15
  • Hôm nay42
  • Tháng hiện tại20,441
  • Tổng lượt truy cập310,828
Liên kết website
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây